Giá vàng SJC, vàng nhẫn chiều 6/9/2026 tại DOJI, BTMC, Phú Quý, PNJ và giá vàng thế giới cuối tuần
Giá vàng chiều 6/9/2026 chốt tuần đầu tiên của tháng 9 ở 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng, trở lại đúng mặt bằng trước kỳ nghỉ Quốc khánh.
Giá vàng chiều 6/9/2026 chốt tuần: Vàng miếng về đúng mặt bằng trước kỳ nghỉ Quốc khánh
Giá vàng chiều 6/9/2026 chốt tuần đầu tiên của tháng 9 tại vùng giá khá đặc biệt. Sau hàng loạt nhịp tăng giảm trong những ngày sau kỳ nghỉ Quốc khánh, phần lớn doanh nghiệp lại đưa vàng miếng về đúng mức 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng, bằng với mặt bằng ghi nhận vào cuối tuần 30/8.
Tại SJC, giá vàng chốt ngày Chủ Nhật ở mức 144,6 triệu đồng/lượng mua vào và 147,6 triệu đồng/lượng bán ra. Đây cũng là bảng giá của SJC vào ngày 30/8. Như vậy, khép lại một tuần nhiều biến động, cả hai chiều giao dịch đều quay về đúng điểm xuất phát trước kỳ nghỉ lễ.
PNJ Hà Nội chốt phiên cuối tuần với giá mua vàng miếng ở 144,6 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra đạt 147,6 triệu đồng/lượng. So với cuối tuần trước, giá không thay đổi ở cả hai chiều dù trong tuần đã trải qua nhiều lần điều chỉnh.
Tại DOJI, giá vàng chiều 6/9/2026 cũng chốt ở mức 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng. Mức giá này trùng hoàn toàn với ngày Chủ Nhật 30/8, đưa vàng miếng tại DOJI trở về vùng trước kỳ nghỉ Quốc khánh sau một tuần giao dịch.
Phú Quý khép lại tuần đầu tiên của tháng 9 với giá vàng miếng mua vào 144,6 triệu đồng/lượng và bán ra 147,6 triệu đồng/lượng. Đặt cạnh mức cuối tuần 30/8, cả hai chiều hiện không phát sinh chênh lệch.
Tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC), vàng miếng chốt tuần ở 144,6 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 147,6 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Đây cũng là mức được ghi nhận trước kỳ nghỉ lễ, khiến biến động của cả tuần gần như được xóa hết nếu chỉ so hai mốc cuối tuần.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) chốt giá vàng sau kỳ nghỉ lễ tại 144,6 triệu đồng/lượng mua vào và 147,6 triệu đồng/lượng bán ra. So với ngày 30/8, bảng niêm yết cuối ngày Chủ Nhật không thay đổi.
Riêng Mi Hồng, giá vàng miếng chốt tuần tại 145,0 triệu đồng/lượng mua vào và 146,5 triệu đồng/lượng bán ra. Mức này cũng bằng với cuối tuần trước kỳ nghỉ. Với khoảng cách mua - bán chỉ 1,5 triệu đồng/lượng, Mi Hồng tiếp tục có biên độ thấp hơn mức 3 triệu đồng/lượng đang phổ biến tại nhiều doanh nghiệp lớn.
Như vậy, giá vàng chiều 6/9/2026 chốt tuần đầu tiên của tháng 9 gần như trở về nguyên trạng so với cuối tuần trước kỳ nghỉ Quốc khánh. SJC, PNJ, DOJI, Phú Quý, BTMC và BTMH cùng kết tuần tại 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng, còn Mi Hồng chốt ở 145,0 - 146,5 triệu đồng/lượng.
Điểm đáng chú ý của tuần không nằm ở mức tăng hay giảm khi so từ Chủ Nhật đến Chủ Nhật, mà ở hành trình giá đã liên tục đổi hướng trước khi quay lại đúng vùng ban đầu. Đây cũng là mặt bằng chốt giá vàng sau kỳ nghỉ lễ đầu tiên của tháng 9.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 6/9/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 144,6 | 147,6 | -1000 | -1000 |
| Tập đoàn DOJI | 144,6 | 147,6 | -1000 | -1000 |
| Mi Hồng | 145,0 | 146,5 | -1000 | -1000 |
| PNJ | 144,6 | 147,6 | -1000 | -1000 |
| Bảo Tín Minh Châu | 144,6 | 147,6 | -1000 | -1000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 144,6 | 147,6 | -1000 | -1000 |
| Phú Quý | 144,6 | 147,6 | -1000 | -1000 |
| 1. SJC - Cập nhật: 6/9/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 144.100.000 ▼ 1.000.000 | 147.100.000 ▼ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.620.000 ▼ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.630.000 ▼ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 144.100.000 ▼ 1.000.000 | 147.200.000 ▼ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 141.600.000 ▼ 1.000.000 | 146.100.000 ▼ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 137.653.000 ▼ 991.000 | 144.653.000 ▼ 991.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 99.936.000 ▼ 750.000 | 109.736.000 ▼ 750.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 89.708.000 ▼ 680.000 | 99.508.000 ▼ 680.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 79.480.000 ▼ 610.000 | 89.280.000 ▼ 610.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 75.535.000 ▼ 583.000 | 85.335.000 ▼ 583.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 51.280.000 ▼ 417.000 | 61.080.000 ▼ 417.000 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| 2. Bảo Tín Minh Châu - Cập nhật: 6/9/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 143.500.000 ▼ 1.000.000 | 148.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 | 148.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 145.500.000 ▼ 1.000.000 | 149.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 145.500.000 ▼ 1.000.000 | 149.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 145.500.000 ▼ 1.000.000 | 149.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 140.500.000 ▼ 1.000.000 | 0 - 0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 137.500.000 ▼ 500.000 | 0 - 0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 6/9/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| TPHCM PNJ | 144.100.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 900.000 |
| TPHCM SJC | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội PNJ | 144.100.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 900.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 144.100.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 900.000 |
| Đà Nẵng SJC | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Miền Tây PNJ | 144.100.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 900.000 |
| Miền Tây SJC | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 144.100.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 900.000 |
| Tây Nguyên SJC | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 144.100.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 900.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 144.100.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 900.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 141.600.000 ▼ 900.000 | 146.600.000 ▼ 900.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 141.450.000 ▼ 900.000 | 146.450.000 ▼ 900.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 138.930.000 ▼ 900.000 | 145.130.000 ▼ 900.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 128.090.000 ▼ 820.000 | 134.290.000 ▼ 820.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 100.050.000 ▼ 680.000 | 109.950.000 ▼ 680.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 89.790.000 ▼ 610.000 | 99.690.000 ▼ 610.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 85.390.000 ▼ 590.000 | 95.290.000 ▼ 590.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 79.530.000 ▼ 550.000 | 89.430.000 ▼ 550.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 75.860.000 ▼ 530.000 | 85.760.000 ▼ 530.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 51.090.000 ▼ 370.000 | 60.990.000 ▼ 370.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 45.080.000 ▼ 330.000 | 54.980.000 ▼ 330.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 38.920.000 ▼ 300.000 | 48.820.000 ▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 144.100.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 900.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 144.100.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 900.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 139.230.000 ▼ 890.000 | 145.430.000 ▼ 890.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 137.000.000 ▼ 1.000.000 | 0 - 0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 134.380.000 ▼ 990.000 | 0 - 0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 6/9/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.900.000 ▼ 1.000.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.900.000 ▼ 1.000.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 144.500.000 ▼ 1.000.000 | 147.800.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng trang sức 999 | 141.900.000 ▼ 800.000 | 146.900.000 ▼ 800.000 |
| Vàng trang sức 99 | 140.580.000 ▼ 792.000 | 145.530.000 ▼ 792.000 |
| Vàng trang sức 98 | 139.160.000 ▼ 784.000 | 144.060.000 ▼ 784.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 139.500.000 ▲ 500.000 | 0 - 0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 6/9/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 146.000.000 ▼ 500.000 | 150.000.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 146.000.000 ▼ 500.000 | 150.000.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 144.500.000 - 0 | 148.500.000 - 0 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 144.000.000 - 0 | 148.000.000 - 0 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 142.300.000 - 0 | 147.000.000 - 0 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 6/9/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 145.000.000 ▼ 1.000.000 | 146.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 99,9% | 145.000.000 ▼ 1.000.000 | 146.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 133.700.000 - 0 | 135.700.000 - 0 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 133.000.000 - 0 | 135.000.000 - 0 |
| Vàng 95 (95,0%) | 129.000.000 - 0 | 0 - 0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 97.500.000 - 0 | 100.500.000 - 0 |
| Vàng V68 (68,0%) | 86.000.000 - 0 | 89.000.000 - 0 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 83.000.000 - 0 | 86.000.000 - 0 |
| Vàng 14K (58,0%) | 77.000.000 - 0 | 80.000.000 - 0 |
| Vàng 10K (41,0%) | 50.000.000 - 0 | 53.000.000 - 0 |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 6/9/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 143.000.000 ▼ 1.000.000 | 146.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Nhẫn 999.9 | 136.000.000 - 0 | 140.000.000 - 0 |
| Vàng Ta 999.9 | 136.000.000 - 0 | 140.000.000 - 0 |
| Vàng Ta 990 | 134.000.000 - 0 | 138.000.000 - 0 |
| Vàng 18K (750) | 99.380.000 - 0 | 104.880.000 - 0 |
| Vàng trắng Au750 | 99.380.000 - 0 | 104.880.000 - 0 |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 6/9/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 145.500.000 ▼ 1.000.000 | 149.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 14.550.000 ▼ 100.000 | 14.950.000 ▼ 100.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 144.500.000 ▼ 1.000.000 | 0 - 0 |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 143.500.000 ▼ 1.000.000 | 148.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 143.400.000 ▼ 1.000.000 | 148.400.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 137.500.000 ▼ 500.000 | 0 - 0 |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 137.000.000 ▼ 500.000 | 0 - 0 |
Giá vàng nhẫn 9999 chiều 6/9/2026: DOJI chốt bán ra 150,5 triệu đồng/lượng
Ở thị trường vàng nhẫn, DOJI chốt tuần với nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở mức 146,5 triệu đồng/lượng mua vào và 150,5 triệu đồng/lượng bán ra, tiếp tục là mức bán cao nhất trong nhóm được khảo sát.
Tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC), nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 chốt ngày ở mức 145,5 triệu đồng/lượng mua vào và 149,5 triệu đồng/lượng bán ra.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) hiện chốt giá thu mua nhẫn 9999 ở mức 144,5 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, vàng nhẫn 9999 kết tuần với giá mua vào 144,6 triệu đồng/lượng và bán ra 147,9 triệu đồng/lượng.
PNJ chốt giá nhẫn 9999 ở 144,1 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 147,6 triệu đồng/lượng chiều bán ra.
Cuối cùng, SJC khép lại ngày Chủ Nhật với vàng nhẫn 9999 ở mức 144,1 triệu đồng/lượng mua vào và 147,1 triệu đồng/lượng bán ra.
Giá vàng thế giới chốt tuần trên 4.400 USD/ounce, giảm gần 1%
Tính đến 4h00 ngày 6/9/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới giao ngay ở mức 4.415,7 USD/ounce, thấp hơn 56,8 USD/ounce so với ngày trước.
Quy đổi theo tỷ giá USD tại Vietcombank ở mức 26.270 đồng/USD, vàng thế giới tương đương khoảng 139,9 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí.
Với giá vàng miếng trong nước chốt tuần phổ biến ở 147,6 triệu đồng/lượng bán ra, vàng miếng hiện cao hơn giá thế giới quy đổi khoảng 7,7 triệu đồng/lượng.

Khép lại tuần giao dịch đầu tiên của tháng 9, vàng thế giới vẫn giữ được vùng trên 4.400 USD/ounce, nhưng chịu áp lực giảm đáng kể trong phiên cuối tuần. Trong nước, điểm đáng chú ý là vàng miếng sau kỳ nghỉ lễ đã quay trở lại gần như chính xác mặt bằng của cuối tuần 30/8.
Giá vàng giảm mạnh trong phiên giao dịch cuối tuần 4/9 khi thị trường phản ứng với báo cáo việc làm Mỹ vượt kỳ vọng, theo Kitco News. Dữ liệu kinh tế tích cực làm giới đầu tư gia tăng đặt cược vào khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ.
Áp lực bán khiến vàng mất ngưỡng hỗ trợ 4.400 USD/ounce ngay trước thời điểm thị trường Bắc Mỹ đóng cửa bước vào kỳ nghỉ dài nhân dịp Ngày Lao động.
Số liệu mới công bố cho thấy nền kinh tế Mỹ tạo thêm lượng việc làm đáng kể trong tháng 8, đồng thời tỷ lệ thất nghiệp không thay đổi, giữ ở 4,1%. Diễn biến này cho thấy thị trường lao động vẫn tương đối ổn định, qua đó giảm bớt áp lực buộc Fed phải nới lỏng chính sách.
Kỳ vọng về một đợt tăng lãi suất trong cuộc họp Fed ngày 15-16/9 vì thế tăng rõ rệt. Xác suất được thị trường định giá hiện vào khoảng 65%, cao hơn mức gần 55% trước thời điểm báo cáo lao động xuất hiện.
Theo các chuyên gia, việc vàng bị bán mạnh là phản ứng phù hợp với bối cảnh hiện tại. Một thị trường lao động còn khỏe giúp Fed có thể dành nhiều sự tập trung hơn cho nhiệm vụ kiềm chế lạm phát và đưa mặt bằng giá về mục tiêu.
Sự chú ý của giới đầu tư trong tuần tới sẽ chuyển sang loạt số liệu lạm phát của Mỹ, gồm chỉ số giá tiêu dùng CPI và chỉ số giá sản xuất PPI. Những báo cáo này có thể quyết định kỳ vọng lãi suất tiếp theo và tạo ra các nhịp dao động lớn đối với thị trường vàng.
Han Tan, chuyên gia của Bybit, đánh giá dữ liệu lao động vừa công bố là thêm một yếu tố hỗ trợ quan điểm chính sách cứng rắn mà Fed đã phát tín hiệu tại Jackson Hole.
Cùng lúc, đồng USD mạnh lên tiếp tục gây bất lợi cho kim loại quý. Khi đồng bạc xanh tăng giá, chi phí mua vàng đối với nhà đầu tư nắm giữ các đồng tiền khác trở nên cao hơn, từ đó làm suy yếu sức hấp dẫn của vàng.