Giá vàng SJC, vàng nhẫn chiều 8/9/2026 tại DOJI, BTMC, Phú Quý, PNJ và giá vàng thế giới
Giá vàng chiều hôm nay 8/9/2026 chốt phiên tăng 100.000 đồng/lượng, giá bán vàng miếng phổ biến đạt 146,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng chiều hôm nay 8/9/2026 chốt phiên ngày thứ Ba với mức tăng 100.000 đồng/lượng
Giá vàng chiều hôm nay 8/9/2026 khép lại phiên giao dịch ngày thứ Ba với xu hướng tăng nhẹ tại phần lớn doanh nghiệp. Mức điều chỉnh phổ biến là 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa giá bán vàng miếng lên 146,6 triệu đồng/lượng. Riêng Mi Hồng chốt ngày trong sắc giảm, mất 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều.
Chốt phiên tại SJC, giá vàng miếng tăng thêm 100.000 đồng/lượng so với lần cập nhật trước. Giá cuối ngày được niêm yết ở 143,6 triệu đồng/lượng mua vào và 146,6 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại PNJ Hà Nội, phiên giao dịch ngày thứ Ba khép lại với mức giá cao hơn 100.000 đồng/lượng ở cả chiều mua và bán. Theo đó, vàng miếng kết phiên ở 143,6 triệu đồng/lượng chiều mua vào, còn giá bán ra đứng tại 146,6 triệu đồng/lượng.
DOJI cũng chốt phiên giá vàng chiều nay trong xu hướng đi lên. Sau khi cộng thêm 100.000 đồng/lượng cho mỗi chiều giao dịch, doanh nghiệp ấn định giá cuối ngày ở mức 143,6 triệu đồng/lượng mua vào và 146,6 triệu đồng/lượng bán ra.
Giá vàng tại Phú Quý khép lại ngày 8/9 với một nhịp tăng nhẹ. So với mốc trước đó, giá mua vào và bán ra cùng cao hơn 100.000 đồng/lượng, lần lượt đạt 143,6 triệu đồng/lượng và 146,6 triệu đồng/lượng.
Với Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH), mức tăng 100.000 đồng/lượng được giữ đến cuối phiên. Giá vàng miếng chốt ngày thứ Ba tại 143,6 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào, còn chiều bán ra kết phiên ở 146,6 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu (BTMC) kết thúc phiên giao dịch với mặt bằng giá nhỉnh hơn lần cập nhật trước. Cụ thể, doanh nghiệp nâng 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá chốt phiên lên 143,6 triệu đồng/lượng mua vào và 146,6 triệu đồng/lượng bán ra.
Trái với xu hướng tăng của phần lớn thị trường, Mi Hồng chốt phiên cuối ngày bằng một nhịp giảm. Giá mua vào và bán ra cùng hạ 100.000 đồng/lượng, xuống lần lượt 144,2 triệu đồng/lượng và 145,7 triệu đồng/lượng. Với mức này, giá bán vàng tại Mi Hồng thấp hơn mặt bằng phổ biến 900.000 đồng/lượng, dù giá mua vào vẫn cao hơn nhiều thương hiệu khác.
Như vậy, chốt phiên giá vàng chiều hôm nay 8/9/2026, phần lớn các thương hiệu giữ mức bán ra tại 146,6 triệu đồng/lượng sau khi tăng 100.000 đồng/lượng. Mi Hồng là trường hợp đi ngược thị trường khi giảm cùng biên độ và khép ngày với giá bán 145,7 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 8/9/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 143,6 | 146,6 | +100 | +100 |
| Tập đoàn DOJI | 143,6 | 146,6 | +100 | +100 |
| Mi Hồng | 144,2 | 145,7 | -100 | -100 |
| PNJ | 143,6 | 146,6 | +100 | +100 |
| Bảo Tín Minh Châu | 143,6 | 146,6 | +100 | +100 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 143,6 | 146,6 | +100 | +100 |
| Phú Quý | 143,6 | 146,6 | +100 | +100 |
Giá vàng SJC ngày 08/09/2026Đơn vị: nghìn đồng/lượng Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 143.100▲ 100 146.100▲ 100 Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143.600▲ 100 146.600▲ 100 Vàng SJC 5 chỉ 143.600▲ 100 146.620▲ 100 Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 143.600▲ 100 146.630▲ 100 Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 143.100▲ 100 146.200▲ 100 Nữ trang 99,99% 140.600▲ 100 145.100▲ 100 Nữ trang 99% 136.660▲ 100 143.660▲ 100 Nữ trang 75% 99.190▲ 80 108.990▲ 80 Nữ trang 68% 89.030▲ 70 98.830▲ 70 Nữ trang 61% 78.870▲ 60 88.670▲ 60 Nữ trang 58,3% 74.950▲ 60 84.750▲ 60 Nữ trang 41,7% 50.860▲ 40 60.660▲ 40
Cập nhật lúc 17:00 - 08/09/2026Giá vàng BTMC ngày 08/09/2026Đơn vị: nghìn đồng/lượng Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra VÀNG MIẾNG SJC 143.600▲ 100 146.600▲ 100 TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 142.900▲ 300 147.900▲ 300 TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 142.700▲ 300 147.700▲ 300 VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU 144.900▲ 300 148.900▲ 300 NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU 144.900▲ 300 148.900▲ 300 QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU 144.900▲ 300 148.900▲ 300 Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) 137.500— 0—
Cập nhật lúc 17:00 - 08/09/2026Giá vàng PNJ ngày 08/09/2026Đơn vị: nghìn đồng/lượng Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra SJC 143.600▲ 100 146.600▲ 100 TPHCM PNJ 143.200▲ 200 146.600▲ 200 TPHCM SJC 143.600▲ 100 146.600▲ 100 PNJ — PNJ 143.200▲ 200 146.600▲ 200 PNJ — PNJ 143.200▲ 200 146.600▲ 200 Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 143.200▲ 200 146.600▲ 200 Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 140.900▲ 500 145.900▲ 500 Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 140.750▲ 500 145.750▲ 500 Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 138.240▲ 490 144.440▲ 490 Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) 127.440▲ 450 133.640▲ 450 Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) 99.530▲ 380 109.430▲ 380 Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) 89.310▲ 340 99.210▲ 340 Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) 84.940▲ 330 94.840▲ 330 Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) 79.100▲ 310 89.000▲ 310 Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) 75.450▲ 290 85.350▲ 290 Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) 50.790▲ 200 60.690▲ 200 Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) 38.680▲ 160 48.580▲ 160 Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) 44.810▲ 180 54.710▲ 180 Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 143.200▲ 200 146.600▲ 200 Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 143.200▲ 200 146.600▲ 200 Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 138.530▲ 490 144.730▲ 490 Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 136.000▼ 300 0— Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 133.390▼ 300 0—
Cập nhật lúc 17:00 - 08/09/2026Giá vàng Phú Quý ngày 08/09/2026Đơn vị: nghìn đồng/lượng Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra Vàng miếng SJC 143.600▲ 100 146.600▲ 100 Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 143.600▲ 100 146.900▲ 100 Phú quý 1 lượng 99.9 143.500▲ 100 146.800▲ 100 Vàng trang sức 999 140.900— 145.900— Vàng trang sức 99 139.590— 144.540— Vàng trang sức 98 138.180— 143.080— Vàng 999.9 phi SJC 138.000— 0— Phú Quý 1 Lượng 999.9 143.600▲ 100 146.900▲ 100
Cập nhật lúc 17:00 - 08/09/2026Giá vàng DOJI ngày 08/09/2026Đơn vị: nghìn đồng/lượng Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra AVPL 145.000— 149.000— Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng 145.000— 149.000— Nữ trang 99.99 143.000▼ 500 147.000▼ 500 Nữ trang 99.9 142.500▼ 500 146.500▼ 500 Nữ trang 99 140.800▼ 500 145.500▼ 500
Cập nhật lúc 17:00 - 08/09/2026Giá vàng Bảo Tín Mạnh Hải ngày 08/09/2026Đơn vị: nghìn đồng/lượng Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) 143.600▲ 100 146.600▲ 100 Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) 144.900▲ 300 148.900▲ 300 Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ 14.490▲ 30 14.890▲ 30 Nhẫn tròn 999.9 BTMH 143.900▲ 300 0— Vàng trang sức 24K (999.9) 142.900▲ 300 147.900▲ 300 Vàng trang sức 24K (99.9) 142.800▲ 300 147.800▲ 300 Vàng nguyên liệu 999,9 137.500▲ 500 0— Vàng nguyên liệu 99.9 137.000▲ 500 0—
Cập nhật lúc 17:00 - 08/09/2026Giá vàng Mi Hồng ngày 08/09/2026Đơn vị: nghìn đồng/lượng Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra Vàng miếng SJC 144.200▼ 100 145.700▼ 100 Vàng 99,9% 144.200▼ 100 145.700▼ 100 Vàng 9T85 (98,5%) 133.200▲ 500 135.200▲ 500 Vàng 9T8 (98,0%) 132.500▲ 500 134.500▲ 500 Vàng 95 (95,0%) 128.500▲ 500 0— Vàng V75 (75,0%) 97.000▲ 500 100.000▲ 500 Vàng V68 (68,0%) 85.500▲ 500 88.500▲ 500 Vàng 6T1 (61,0%) 82.500▲ 500 85.500▲ 500 Vàng 14K (58,0%) 76.500▲ 500 79.500▲ 500 Vàng 10K (41,0%) 50.000▲ 1.000 53.000▲ 1.000
Cập nhật lúc 17:00 - 08/09/2026
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 143.100▲ 100 | 146.100▲ 100 |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600▲ 100 | 146.600▲ 100 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 143.600▲ 100 | 146.620▲ 100 |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 143.600▲ 100 | 146.630▲ 100 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 143.100▲ 100 | 146.200▲ 100 |
| Nữ trang 99,99% | 140.600▲ 100 | 145.100▲ 100 |
| Nữ trang 99% | 136.660▲ 100 | 143.660▲ 100 |
| Nữ trang 75% | 99.190▲ 80 | 108.990▲ 80 |
| Nữ trang 68% | 89.030▲ 70 | 98.830▲ 70 |
| Nữ trang 61% | 78.870▲ 60 | 88.670▲ 60 |
| Nữ trang 58,3% | 74.950▲ 60 | 84.750▲ 60 |
| Nữ trang 41,7% | 50.860▲ 40 | 60.660▲ 40 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| VÀNG MIẾNG SJC | 143.600▲ 100 | 146.600▲ 100 |
| TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 142.900▲ 300 | 147.900▲ 300 |
| TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 142.700▲ 300 | 147.700▲ 300 |
| VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 144.900▲ 300 | 148.900▲ 300 |
| NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 144.900▲ 300 | 148.900▲ 300 |
| QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 144.900▲ 300 | 148.900▲ 300 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 137.500— | 0— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| SJC | 143.600▲ 100 | 146.600▲ 100 |
| TPHCM PNJ | 143.200▲ 200 | 146.600▲ 200 |
| TPHCM SJC | 143.600▲ 100 | 146.600▲ 100 |
| PNJ — PNJ | 143.200▲ 200 | 146.600▲ 200 |
| PNJ — PNJ | 143.200▲ 200 | 146.600▲ 200 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 143.200▲ 200 | 146.600▲ 200 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 140.900▲ 500 | 145.900▲ 500 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 140.750▲ 500 | 145.750▲ 500 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 138.240▲ 490 | 144.440▲ 490 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 127.440▲ 450 | 133.640▲ 450 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 99.530▲ 380 | 109.430▲ 380 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 89.310▲ 340 | 99.210▲ 340 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 84.940▲ 330 | 94.840▲ 330 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 79.100▲ 310 | 89.000▲ 310 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 75.450▲ 290 | 85.350▲ 290 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 50.790▲ 200 | 60.690▲ 200 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 38.680▲ 160 | 48.580▲ 160 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 44.810▲ 180 | 54.710▲ 180 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 143.200▲ 200 | 146.600▲ 200 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 143.200▲ 200 | 146.600▲ 200 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 138.530▲ 490 | 144.730▲ 490 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 136.000▼ 300 | 0— |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 133.390▼ 300 | 0— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 143.600▲ 100 | 146.600▲ 100 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 143.600▲ 100 | 146.900▲ 100 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 143.500▲ 100 | 146.800▲ 100 |
| Vàng trang sức 999 | 140.900— | 145.900— |
| Vàng trang sức 99 | 139.590— | 144.540— |
| Vàng trang sức 98 | 138.180— | 143.080— |
| Vàng 999.9 phi SJC | 138.000— | 0— |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 143.600▲ 100 | 146.900▲ 100 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| AVPL | 145.000— | 149.000— |
| Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 145.000— | 149.000— |
| Nữ trang 99.99 | 143.000▼ 500 | 147.000▼ 500 |
| Nữ trang 99.9 | 142.500▼ 500 | 146.500▼ 500 |
| Nữ trang 99 | 140.800▼ 500 | 145.500▼ 500 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 143.600▲ 100 | 146.600▲ 100 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 144.900▲ 300 | 148.900▲ 300 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 14.490▲ 30 | 14.890▲ 30 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 143.900▲ 300 | 0— |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 142.900▲ 300 | 147.900▲ 300 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 142.800▲ 300 | 147.800▲ 300 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 137.500▲ 500 | 0— |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 137.000▲ 500 | 0— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 144.200▼ 100 | 145.700▼ 100 |
| Vàng 99,9% | 144.200▼ 100 | 145.700▼ 100 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 133.200▲ 500 | 135.200▲ 500 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 132.500▲ 500 | 134.500▲ 500 |
| Vàng 95 (95,0%) | 128.500▲ 500 | 0— |
| Vàng V75 (75,0%) | 97.000▲ 500 | 100.000▲ 500 |
| Vàng V68 (68,0%) | 85.500▲ 500 | 88.500▲ 500 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 82.500▲ 500 | 85.500▲ 500 |
| Vàng 14K (58,0%) | 76.500▲ 500 | 79.500▲ 500 |
| Vàng 10K (41,0%) | 50.000▲ 1.000 | 53.000▲ 1.000 |
Giá vàng nhẫn chiều hôm nay 8/9/2026: Chốt phiên, DOJI giữ giá bán cao nhất 149 triệu đồng/lượng
Giá vàng nhẫn chiều hôm nay 8/9/2026 khép lại phiên giao dịch ngày thứ Ba với mặt bằng giá giữa các thương hiệu tiếp tục có sự chênh lệch đáng kể. Giá bán ra dao động quanh vùng 145,7 - 149 triệu đồng/lượng, trong đó nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 của DOJI đứng ở mức cao nhất.
Chốt phiên tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC), nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 được niêm yết ở 142,9 triệu đồng/lượng mua vào và 147,9 triệu đồng/lượng bán ra. Đây cũng là một trong những thương hiệu duy trì khoảng cách mua - bán khá rộng vào cuối ngày.
Với Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH), giá nhẫn 9999 kết thúc phiên ngày thứ Ba ở mức 143,9 triệu đồng/lượng chiều mua vào. Mức giá bán ra chưa được ghi nhận trong dữ liệu cập nhật cuối phiên.
Ở nhóm có giá bán cao, DOJI chốt ngày với nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở 145 triệu đồng/lượng mua vào và 149 triệu đồng/lượng bán ra. Mức 149 triệu đồng/lượng cũng là giá bán cao nhất trong nhóm thương hiệu được cập nhật.
Phú Quý khép lại phiên giao dịch với nhẫn tròn 9999 ở mức 144,2 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 145,7 triệu đồng/lượng chiều bán ra. So với DOJI và Bảo Tín Minh Châu, giá bán cuối ngày tại Phú Quý thấp hơn khá rõ.
Tại PNJ, vàng nhẫn chốt phiên ở 143,2 triệu đồng/lượng mua vào và 146,6 triệu đồng/lượng bán ra. Với mức này, giá bán cuối ngày của PNJ thấp hơn BTMC và DOJI, nhưng vẫn cao hơn mức niêm yết tại Phú Quý.
Riêng SJC kết thúc ngày thứ Ba với nhẫn 9999 được mua vào ở 143,1 triệu đồng/lượng và bán ra 146,1 triệu đồng/lượng. Đây là một trong những mức bán ra thấp hơn trong nhóm thương hiệu được khảo sát vào cuối phiên.
Như vậy, chốt phiên giá vàng nhẫn chiều hôm nay 8/9/2026, DOJI dẫn đầu về giá bán với 149 triệu đồng/lượng, kế đến là BTMC ở 147,9 triệu đồng/lượng. PNJ và SJC lần lượt kết ngày ở 146,6 triệu đồng/lượng và 146,1 triệu đồng/lượng, còn Phú Quý ghi nhận mức bán ra 145,7 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới hôm nay 8/9/2026 lại về quanh mức 4.400 USD/ounce
Tính đến ngày 8/9/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.401,3 USD/ounce, giảm 3,6 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.180 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 138,9 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (143,6-146,6 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 7,2 triệu.

Giá vàng thế giới giảm nhẹ trong phiên giao dịch ngày thứ Ba khi giá dầu tiếp tục đi lên, còn giới đầu tư thận trọng chờ loạt dữ liệu lạm phát quan trọng của Mỹ để tìm thêm tín hiệu về hướng đi lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).
Tính đến 08h16 GMT, giá vàng giao ngay giảm 0,3% xuống 4.390,50 USD/ounce, sau khi có thời điểm vọt lên 4.442,70 USD/ounce trước đó trong phiên. Hợp đồng vàng kỳ hạn tháng 12 tại Mỹ cũng giảm 0,9%, còn 4.435 USD/ounce.
Theo ông Nikos Tzabouras, chuyên gia phân tích thị trường cấp cao tại Tradu.com thuộc Jefferies, vàng đang giao dịch khá thận trọng khi chịu tác động trái chiều từ kỳ vọng Fed tăng lãi suất và sự suy yếu của đồng USD. Giá dầu cao hơn làm gia tăng lo ngại lạm phát, qua đó củng cố khả năng Fed duy trì chính sách tiền tệ cứng rắn và gây áp lực lên kim loại quý.
Yếu tố địa chính trị cũng tiếp tục tác động mạnh đến thị trường hàng hóa. Trong ngày thứ Ba, lực lượng Houthi tại Yemen, được Iran hậu thuẫn, tiến hành các cuộc tấn công nhằm vào cơ sở năng lượng và nhiều thành phố tại Saudi Arabia, đồng minh của Mỹ. Diễn biến này khiến giá dầu nối dài đà tăng và lên vùng cao nhất trong nhiều tuần.
Trước đó, giá vàng giao ngay từng giảm tới 2,4% trong phiên thứ Sáu sau khi dữ liệu cho thấy thị trường lao động Mỹ cải thiện rõ rệt. Tăng trưởng việc làm trong tháng 8 tăng mạnh, trong khi tỷ lệ thất nghiệp giữ nguyên ở mức 4,1%.
Sau báo cáo việc làm, thị trường nâng đáng kể kỳ vọng Fed có thể tăng lãi suất tại cuộc họp chính sách sắp tới. Theo công cụ CME FedWatch, xác suất cho một đợt tăng lãi suất hiện được định giá ở khoảng 60%, cao hơn mức khoảng 50% trước khi dữ liệu được công bố.
Dù vàng thường được coi là tài sản phòng ngừa lạm phát, môi trường lãi suất cao lại không có lợi cho kim loại quý do vàng không mang lại lợi suất. Khi lợi suất các tài sản tài chính khác tăng lên, sức hấp dẫn của vàng đối với nhà đầu tư có xu hướng suy giảm.
Tâm điểm của thị trường trong những ngày tới sẽ chuyển sang các số liệu lạm phát của Mỹ. Chỉ số giá sản xuất (PPI) dự kiến được công bố vào thứ Năm, trong khi chỉ số giá tiêu dùng (CPI) sẽ được công bố vào thứ Sáu. Đây được xem là những dữ liệu quan trọng giúp thị trường đánh giá rõ hơn lập trường chính sách tiền tệ của Fed.
Ông Tzabouras cho rằng vàng có thể tiếp tục thiếu xu hướng rõ ràng nếu các báo cáo lạm phát sắp tới không tạo ra tín hiệu đủ mạnh, trong bối cảnh kỳ vọng của thị trường vẫn thay đổi nhanh và Fed chưa cho thấy định hướng chính sách hoàn toàn chắc chắn.
Trên thị trường kim loại quý khác, bạc giảm 0,5% xuống 65,76 USD/ounce, bạch kim giảm 0,2% còn 1.821,36 USD/ounce, còn palladium mất 0,4%, xuống 1.383,08 USD/ounce.