Thương mại - Dịch vụ

Giá vàng trưa nay 30/7/2026 tại SJC, DOJI, PNJ, Phú Quý và thị trường thế giới

Văn Khoa 30/07/2026 10:51

Giá vàng hôm nay 30/7/2026 tăng trở lại, nhưng người mua từ đầu tuần vẫn lỗ tới 4,5 triệu đồng/lượng do chênh lệch mua – bán cao.

Giá vàng hôm nay 30/7/2026 tăng trở lại, người mua đầu tuần vẫn lỗ tới 4,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay 30/7/2026 đã phục hồi, nhưng người mua vàng từ đầu tuần vẫn chưa thể thở phào. Một lượng vàng SJC mua ngày 27/7 với giá 143 triệu đồng, nếu bán lại vào sáng nay chỉ được doanh nghiệp thu mua ở mức 138,5 triệu đồng, tương đương khoản lỗ 4,5 triệu đồng/lượng.

Ngay cả người xuống tiền trong ngày 28 hoặc 29/7 cũng chưa thể hòa vốn. Với giá mua phổ biến 141,5 triệu đồng/lượng, bán lại sáng 30/7 ở mức 138,5 triệu đồng/lượng khiến người mua vẫn mất khoảng 3 triệu đồng mỗi lượng, dù giá vừa tăng thêm 1 triệu đồng.

Nếu lấy vàng miếng SJC làm mốc đại diện, thị trường từ đầu tuần đến nay đã trải qua 2 phiên tăng, 1 phiên giảm và 1 phiên đi ngang. Hai phiên tăng chưa đủ bù lại khoảng chênh lệch mua – bán cũng như nhịp giảm mạnh xuất hiện trong ngày 28/7.

Phiên đầu tuần 27/7, vàng SJC tăng 1,5 triệu đồng/lượng, lên mức 139 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 143 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Chỉ một ngày sau, giá quay đầu giảm về 137,5–141,5 triệu đồng/lượng, xóa toàn bộ thành quả của phiên trước.

biểu đồ giá vàng trong nước trong tuần qua
Biểu đồ giá vàng trong nước trong tuần qua

Ngày 29/7, vàng SJC giữ nguyên mức 137,5–141,5 triệu đồng/lượng. Đến sáng 30/7, giá tăng thêm 1 triệu đồng ở cả hai chiều, đưa mức giao dịch lên 138,5–142,5 triệu đồng/lượng.

Sau bốn phiên, giá vàng SJC đang cao hơn cuối tuần trước 1 triệu đồng/lượng nhưng vẫn thấp hơn đỉnh đầu tuần 500.000 đồng/lượng. Mức doanh nghiệp thu mua lại cũng thấp hơn tới 4,5 triệu đồng so với giá người dân phải trả trong ngày 27/7.

Cập nhật giá vàng hôm nay 30/7/2026, các doanh nghiệp lớn đồng loạt điều chỉnh tăng từ 900.000 đồng đến 1,4 triệu đồng/lượng. Giá bán vàng miếng phổ biến trở lại mức 142,5 triệu đồng/lượng, riêng DOJI vươn lên 143,5 triệu đồng/lượng.

Tại SJC, Bảo Tín Mạnh Hải, Bảo Tín Minh Châu và PNJ Hà Nội, vàng miếng cùng được mua vào với giá 138,5 triệu đồng/lượng và bán ra 142,5 triệu đồng/lượng. Hai chiều giao dịch tăng thêm 1 triệu đồng so với hôm qua, chênh lệch mua – bán giữ ở mức 4 triệu đồng/lượng.

DOJI có giá giao dịch cao nhất trong nhóm khảo sát. Doanh nghiệp nâng chiều mua vào lên 139,5 triệu đồng/lượng và bán ra 143,5 triệu đồng/lượng, cùng tăng 1 triệu đồng/lượng.

Phú Quý ghi nhận mức tăng mạnh nhất sáng nay, thêm 1,4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều. Giá vàng miếng tại đây hiện đạt 138,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 142,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra.

Riêng Mi Hồng, giá vàng miếng SJC tăng 500.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 700.000 đồng/lượng ở chiều bán ra. Doanh nghiệp hiện giao dịch ở mức 139 triệu đồng/lượng mua vào và 141 triệu đồng/lượng bán ra. Khoảng cách giữa hai chiều được duy trì ở mức 2 triệu đồng/lượng.

Người mua vàng tại Mi Hồng ngày 29/7 với giá 140,3 triệu đồng/lượng, nếu bán lại sáng 30/7 theo mức thu mua 139 triệu đồng/lượng, hiện vẫn lỗ khoảng 1,3 triệu đồng/lượng.

Như vậy, dù giá vàng hôm nay 30/7/2026 ghi nhận phiên tăng thứ hai kể từ đầu tuần, người mua tại phần lớn thương hiệu vẫn chưa thể hòa vốn. Khoảng cách mua – bán cao tiếp tục là nguyên nhân khiến khoản lỗ thực tế lớn hơn nhiều so với mức giảm của giá niêm yết.

Giá vàng hôm nayNgày 30/7/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến hôm nay
(nghìn đồng/lượng)
Mua vàoBán raMua vàoBán ra
SJC138,5142,5+1000+1000
Tập đoàn DOJI138,5142,5+1000+1000
Mi Hồng138,5140,3+500+700
PNJ Hà Nội137,5141,5+1000+1000
Bảo Tín Minh Châu137,5141,5+1000+1000
Bảo Tín Mạnh Hải137,5141,5+1000+1000
Phú Quý137,1141,1+1400+1400
1. SJC - Cập nhật: 30/7/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ138.000.000
▲1.000K
142.000.000
▲1.000K
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG138.500.000
▲1.000K
142.500.000
▲1.000K
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ138.500.000
▲1.000K
142.520.000
▲1.000K
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ138.500.000
▲1.000K
142.530.000
▲1.000K
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ138.000.000
▲1.000K
142.100.000
▲1.000K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%135.000.000
▲1.000K
140.000.000
▲1.000K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%131.613.861
▲990K
138.613.861
▲990K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%95.360.501
▲750K
105.160.501
▲750K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%85.559.520
▲680K
95.359.520
▲680K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%75.758.540
▲610K
85.558.540
▲610K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%71.978.162
▲583K
81.778.162
▲583K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%48.735.838
▲417K
58.535.838
▲417K
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG138.500.000
▲1.000K
142.500.000
▲1.000K
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG138.500.000
▲1.000K
142.500.000
▲1.000K
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG138.500.000
▲1.000K
142.500.000
▲1.000K
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG138.500.000
▲1.000K
142.500.000
▲1.000K
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG138.500.000
▲1.000K
142.500.000
▲1.000K
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG138.500.000
▲1.000K
142.500.000
▲1.000K
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG138.500.000
▲1.000K
142.500.000
▲1.000K
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG138.500.000
▲1.000K
142.500.000
▲1.000K
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG138.500.000
▲1.000K
142.500.000
▲1.000K
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG138.500.000
▲1.000K
142.500.000
▲1.000K
2. Bảo Tín Minh Châu - Cập nhật: 30/7/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC138.500.000
▲1.000K
142.500.000
▲1.000K
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9138.500.000
▲1.500K
142.500.000
▲1.500K
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9138.300.000
▲1.500K
142.300.000
▲1.500K
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU139.600.000
▲1.500K
143.500.000
▲1.500K
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU139.600.000
▲1.500K
143.500.000
▲1.500K
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU139.600.000
▲1.500K
143.500.000
▲1.500K
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)129.300.000
▲1.500K
0
±0
3. PNJ - Cập nhật: 30/7/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC138.500.000
▲1.000K
142.500.000
▲1.000K
TPHCM PNJ137.500.000
▲1.000K
142.400.000
▲1.200K
TPHCM SJC138.500.000
▲1.000K
142.500.000
▲1.000K
Hà Nội PNJ137.500.000
▲1.000K
142.400.000
▲1.200K
Đà Nẵng PNJ137.500.000
▲1.000K
142.400.000
▲1.200K
Đà Nẵng SJC138.500.000
▲1.000K
142.500.000
▲1.000K
Miền Tây PNJ137.500.000
▲1.000K
142.400.000
▲1.200K
Miền Tây SJC138.500.000
▲1.000K
142.500.000
▲1.000K
Tây Nguyên PNJ137.500.000
▲1.000K
142.400.000
▲1.200K
Tây Nguyên SJC138.500.000
▲1.000K
142.500.000
▲1.000K
Đông Nam Bộ PNJ137.500.000
▲1.000K
142.400.000
▲1.200K
Đông Nam Bộ SJC138.500.000
▲1.000K
142.500.000
▲1.000K
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9137.500.000
▲1.000K
142.400.000
▲1.200K
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9135.500.000
▲1.000K
140.500.000
▲1.000K
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999135.360.000
▲1.000K
140.360.000
▲1.000K
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99132.900.000
▲990K
139.100.000
▲990K
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)122.500.000
▲920K
128.700.000
▲920K
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)95.480.000
▲750K
105.380.000
▲750K
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)85.640.000
▲680K
95.540.000
▲680K
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)81.430.000
▲650K
91.330.000
▲650K
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)75.810.000
▲610K
85.710.000
▲610K
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)72.290.000
▲580K
82.190.000
▲580K
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)48.550.000
▲420K
58.450.000
▲420K
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)42.790.000
▲380K
52.690.000
▲380K
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)36.890.000
▲340K
46.790.000
▲340K
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9137.500.000
▲1.000K
142.400.000
▲1.200K
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9137.500.000
▲1.000K
142.400.000
▲1.200K
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920133.180.000
▲1.000K
139.380.000
▲1.000K
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99129.500.000
▲1.200K
0
±0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99126.960.000
▲1.190K
0
±0
4. Phú Quý - Cập nhật: 30/7/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC138.500.000
▲1.400K
142.500.000
▲1.400K
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9138.500.000
▲1.400K
142.500.000
▲1.400K
Phú quý 1 lượng 99.9138.400.000
▲1.400K
142.400.000
▲1.400K
Vàng trang sức 999.9135.500.000
▲1.500K
141.500.000
▲1.500K
Vàng trang sức 999135.400.000
▲1.500K
141.400.000
▲1.500K
Vàng trang sức 99134.145.000
▲1.485K
140.085.000
▲1.485K
Vàng trang sức 98132.790.000
▲1.470K
138.670.000
▲1.470K
Vàng 999.9 phi SJC130.000.000
▲500K
0
±0
5. DOJI - Cập nhật: 30/7/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL139.200.000
▲700K
143.200.000
▲700K
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng139.200.000
▲700K
143.200.000
▲700K
Hà Nội Nữ trang 99.99137.000.000
▲500K
142.000.000
▲500K
Hà Nội Nữ trang 99.9136.500.000
▲500K
141.500.000
▲500K
Hà Nội Nữ trang 99135.800.000
▲500K
141.500.000
▲500K
6. Mi Hồng - Cập nhật: 30/7/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC139.000.000
▲500K
141.000.000
▲700K
Vàng 99,9%139.000.000
▲500K
141.000.000
▲700K
Vàng 9T85 (98,5%)125.000.000
▲500K
127.500.000
▲500K
Vàng 9T8 (98,0%)124.300.000
▲500K
126.800.000
▲500K
Vàng 95 (95,0%)120.500.000
▲500K
0
±0
Vàng V75 (75,0%)92.000.000
▲500K
95.000.000
▲500K
Vàng V68 (68,0%)80.500.000
▲500K
83.500.000
▲500K
Vàng 6T1 (61,0%)77.500.000
▲500K
80.500.000
▲500K
Vàng 14K (58,0%)71.500.000
▲500K
74.500.000
▲500K
Vàng 10K (41,0%)44.500.000
▲500K
47.500.000
▲500K

Sáng ngày 30/7/2026, tại SJC, vàng nhẫn 9999 được mua vào với giá 138,0 triệu đồng/lượng và bán ra 142,0 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa hai chiều giao dịch là 4 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải đang mua vàng nhẫn với giá 138,5 triệu đồng/lượng và bán ra 142,5 triệu đồng/lượng.

Tại DOJI, nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 có giá mua vào 139,2 triệu đồng/lượng và bán ra 143,2 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua – bán duy trì ở mức 4 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu đang giao dịch Vàng Rồng Thăng Long 9999 ở mức 139,6 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 143,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra.

Tại Phú Quý, vàng nhẫn 9999 được mua vào với giá 138,5 triệu đồng/lượng và bán ra 142,5 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa hai chiều là 4 triệu đồng/lượng.

PNJ đang mua vàng nhẫn với giá 137,5 triệu đồng/lượng và bán ra 142,4 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua – bán tại đây ở mức 4,9 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay 30/7/2026 nằm ở mức 4.065 USD/ounce, tăng tới gần 1%

Tính đến 10h30 ngày 30/7/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.065,7 USD/ounce, tăng 37,3 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.520 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 130,0 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (138,5-142,5 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 12,5 triệu.

Giá vàng hôm nay 30 7 2026 nằm ở mức 4.065 USD ounce, tăng tới gần 1%
Giá vàng hôm nay 30/7/2026 nằm ở mức 4.065 USD/ounce, tăng tới gần 1%

Giá vàng nhích lên trong phiên giao dịch ngày thứ Năm, khi thị trường đánh giá phát biểu của Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Kevin Warsh về việc kiểm soát lạm phát. Trước đó, Fed quyết định giữ nguyên lãi suất tại cuộc họp chính sách mới nhất.

Tính đến 1h03 GMT, giá vàng giao ngay tăng 0,4%, lên 4.080,38 USD/ounce. Giá vàng kỳ hạn tháng 8 của Mỹ tăng mạnh hơn, thêm 1,1% lên 4.078 USD/ounce.

Trong cuộc họp kết thúc ngày thứ Tư, các quan chức Fed có quan điểm khác nhau nhưng cuối cùng vẫn thống nhất giữ nguyên lãi suất. Ông Kevin Warsh tái khẳng định ngân hàng trung ương Mỹ sẽ tiếp tục ưu tiên đưa lạm phát về mức kiểm soát. Tuy nhiên, phát biểu này chưa giúp thị trường xác định rõ Fed sẽ lựa chọn hướng đi nào trong thời gian tới.

Theo công cụ FedWatch của CME Group, thị trường hiện dự báo khả năng Fed tăng lãi suất vào tháng 9 ở mức 57%. Trước khi tuyên bố chính sách được công bố, tỷ lệ này vào khoảng 81%.

Nhà đầu tư đang chờ báo cáo chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân của Mỹ, còn gọi là chỉ số PCE, được công bố trong ngày. Đây là một trong những thước đo lạm phát quan trọng được Fed theo dõi khi đưa ra quyết định về lãi suất.

Ngân hàng Trung ương Anh và Ngân hàng Trung ương Nhật Bản cũng được dự báo sẽ giữ nguyên lãi suất trong tuần này. Hai cơ quan này có thể tiếp tục cảnh báo về nguy cơ lạm phát gia tăng do ảnh hưởng từ xung đột tại Trung Đông.

Căng thẳng địa chính trị tiếp tục hỗ trợ nhu cầu đối với vàng. Theo đánh giá ban đầu của công ty an ninh hàng hải Ambrey của Anh, một máy bay không người lái đã tấn công tàu chở khí thuộc sở hữu của Mỹ tại cảng Damietta bên bờ Địa Trung Hải của Ai Cập.

Tổng thống Mỹ Donald Trump sau đó tuyên bố sẽ đáp trả Iran sau một cuộc tấn công diễn ra trong đêm. Diễn biến này làm gia tăng lo ngại rằng xung đột tại Trung Đông có thể lan rộng ra ngoài các khu vực giao tranh chính.

Trên thị trường kim loại quý, giá bạc giao ngay tăng 1% lên 58,20 USD/ounce. Giá bạch kim tăng 0,3% lên 1.616,84 USD/ounce, còn palladium tăng 1,9% lên 1.270,50 USD/ounce.

Các dữ liệu kinh tế đáng chú ý trong ngày

Lúc 11h00 GMT, Ngân hàng Trung ương Anh công bố quyết định lãi suất tháng 7.

Lúc 12h00 GMT, Đức công bố số liệu sơ bộ về chỉ số giá tiêu dùng CPI và chỉ số giá tiêu dùng hài hòa HICP tháng 7.

Lúc 12h30 GMT, Mỹ đồng loạt công bố số liệu chi tiêu tiêu dùng tháng 6, chỉ số PCE toàn phần và PCE lõi, báo cáo GDP sơ bộ quý II cùng số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu trong tuần kết thúc ngày 25/7.

x
x

Giá vàng trưa nay 30/7/2026 tại SJC, DOJI, PNJ, Phú Quý và thị trường thế giới
  • Mặc định
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO