Thương mại - Dịch vụ

Vàng hôm nay chiều 10/10/2026: Bảng giá vàng SJC, 9999, BTMC, BTMH, DOJI

Văn Khoa • 10/10/2026 13:47

Giá vàng chiều nay 10/10/2026 ở mức 144,3 triệu đồng/lượng tại nhiều thương hiệu. Người mua 5 lượng vàng cuối tháng 9 vẫn lỗ tới 14 triệu đồng.

Giá vàng chiều nay 10/10/2026: Bán ra 144,3 triệu đồng/lượng, mua 5 lượng vàng cuối tháng 9 vẫn lỗ tới 14 triệu đồng

Giá vàng chiều nay 10/10/2026 được ghi nhận theo mặt bằng giá niêm yết đang có, với mức bán ra 144,3 triệu đồng/lượng tại SJC, PNJ, DOJI và một số doanh nghiệp lớn. Giá vàng đã cao hơn 1,9 triệu đồng/lượng so với đỉnh tháng 9, song người mua vàng trong đợt giảm cuối tháng trước vẫn có thể lỗ hàng triệu đồng nếu bán lại.

Tại SJC, vàng miếng hiện có giá mua vào 141,3 triệu đồng/lượng và bán ra 144,3 triệu đồng/lượng. Với mức thu mua này, người từng bỏ ra 712 triệu đồng để mua 5 lượng vàng ở giá 142,4 triệu đồng/lượng ngày 28/9 hiện chỉ nhận lại 706,5 triệu đồng nếu bán toàn bộ, thấp hơn vốn ban đầu 5,5 triệu đồng.

DOJI đang áp dụng giá mua vàng miếng 141,3 triệu đồng/lượng, còn giá bán đạt 144,3 triệu đồng/lượng. Mặc dù giá bán đã vượt mốc 144 triệu đồng, người mua vàng cách đây gần hai tuần vẫn chưa hòa vốn do khoảng cách giữa giá mua và giá bán hiện lên tới 3 triệu đồng/lượng.

Ở PNJ Hà Nội, vàng miếng chiều nay được niêm yết tại mức 141,3 triệu đồng/lượng mua vào và 144,3 triệu đồng/lượng bán ra. So với mốc 142,4 triệu đồng/lượng ngày 28/9, người mua ở thời điểm này vẫn lỗ 1,1 triệu đồng mỗi lượng nếu bán theo giá doanh nghiệp thu mua.

Bảo Tín Mạnh Hải cũng đưa ra mức giá 141,3 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 144,3 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Dù giá vàng đã lấy lại phần đáng kể so với cuối tháng 9, người sở hữu 5 lượng vàng mua tại mức 142,4 triệu đồng/lượng hiện vẫn chịu khoản lỗ tạm tính 5,5 triệu đồng.

Trong số các doanh nghiệp được khảo sát, Bảo Tín Minh Châu đang có khoảng cách mua - bán vàng miếng lớn nhất, đạt 4,7 triệu đồng/lượng. Giá doanh nghiệp thu mua ở mức 139,6 triệu đồng/lượng, còn bán ra 144,3 triệu đồng/lượng. Nếu mua 5 lượng vàng ngày 28/9 với số vốn 712 triệu đồng, người bán lại vào chiều nay chỉ thu về 698 triệu đồng, tương ứng khoản lỗ 14 triệu đồng.

Tại Phú Quý, giá vàng miếng chiều nay được niêm yết ở mức 140,7 triệu đồng/lượng mua vào và 144,3 triệu đồng/lượng bán ra. Người mua ở mốc 142,4 triệu đồng/lượng cuối tháng trước hiện vẫn thấp hơn vốn ban đầu 1,7 triệu đồng/lượng nếu bán lại. Tổng khoản lỗ đối với 5 lượng vàng là 8,5 triệu đồng.

Giá vàng hôm nayNgày 10/10/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến mới nhất
(nghìn đồng/lượng)
Mua vàoBán raMua vàoBán ra
SJC141,8144,8--
Tập đoàn DOJI140,0144,8--
Mi Hồng142,0143,5--
PNJ140,0144,8--
Bảo Tín Minh Châu139,8144,8-100-
Bảo Tín Mạnh Hải141,8144,8--
Phú Quý141,0144,8--

Giá vàng SJC ngày 10/10/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ141.300.000—144.300.000—
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC141.800.000—144.800.000—
Vàng SJC 5 chỉ141.800.000—144.820.000—
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ141.800.000—144.830.000—
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ141.300.000—144.400.000—
Nữ trang 99,99%138.800.000—143.300.000—
Nữ trang 99%134.881.000—141.881.000—
Nữ trang 75%97.836.000—107.636.000—
Nữ trang 68%87.804.000—97.604.000—
Nữ trang 61%77.772.000—87.572.000—
Nữ trang 58,3%73.902.000—83.702.000—
Nữ trang 41,7%50.112.000—59.912.000—
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC141.800.000—144.800.000—
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.800.000—144.800.000—
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.800.000—144.800.000—
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC141.800.000—144.800.000—
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC141.800.000—144.800.000—
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.800.000—144.800.000—
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC141.800.000—144.800.000—
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC141.800.000—144.800.000—
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.800.000—144.800.000—
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC141.800.000—144.800.000—
Cập nhật lúc 13:18 - 10/10/2026
Giá vàng BTMC ngày 10/10/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
VÀNG MIẾNG SJC139.800.000▼ 100.000144.800.000—
TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9137.700.000▼ 100.000142.700.000▼ 100.000
TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9137.500.000▼ 100.000142.500.000▼ 100.000
VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU139.800.000▼ 100.000143.700.000▼ 100.000
NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU139.800.000▼ 100.000143.700.000▼ 100.000
QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU139.800.000▼ 100.000143.700.000▼ 100.000
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)133.100.000—0—
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)132.900.000▼ 200.0000—
Cập nhật lúc 13:18 - 10/10/2026
Giá vàng PNJ ngày 10/10/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
SJC — PNJ141.800.000—144.800.000—
TPHCM PNJ141.300.000—144.300.000—
TPHCM SJC141.800.000—144.800.000—
PNJ — PNJ141.300.000—144.300.000—
PNJ — PNJ141.300.000—144.300.000—
SJC — PNJ141.800.000—144.800.000—
PNJ — PNJ141.300.000—144.300.000—
SJC — PNJ141.800.000—144.800.000—
Tây Nguyên PNJ141.300.000—144.300.000—
Tây Nguyên SJC141.800.000—144.800.000—
Đông Nam Bộ PNJ141.300.000—144.300.000—
Đông Nam Bộ SJC141.800.000—144.800.000—
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9141.300.000—144.300.000—
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9138.800.000—143.300.000—
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999138.660.000—143.160.000—
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99135.670.000—141.870.000—
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)125.060.000—131.260.000—
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)97.580.000—107.480.000—
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)87.540.000—97.440.000—
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)83.250.000—93.150.000—
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)77.510.000—87.410.000—
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)73.930.000—83.830.000—
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)49.710.000—59.610.000—
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)43.840.000—53.740.000—
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)37.820.000—47.720.000—
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9141.300.000—144.300.000—
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9141.300.000—144.300.000—
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920135.950.000—142.150.000—
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99132.250.000▲ 250.0000—
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99129.180.000▲ 240.0000—
Cập nhật lúc 13:18 - 10/10/2026
Giá vàng Phú Quý ngày 10/10/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
Vàng miếng SJC141.000.000—144.800.000—
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9141.000.000—144.200.000—
Phú Quý 1 Lượng 999.9141.000.000—144.200.000—
Phú quý 1 lượng 99.9140.900.000—144.100.000—
Vàng trang sức 999137.900.000—142.900.000—
Vàng trang sức 99136.620.000—141.570.000—
Vàng trang sức 98135.240.000—140.140.000—
Vàng 999.9 phi SJC134.000.000—0—
Cập nhật lúc 13:18 - 10/10/2026
Giá vàng DOJI ngày 10/10/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
AVPL140.300.000—144.300.000—
Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng140.300.000—144.300.000—
Nữ trang 99.99138.500.000—141.500.000—
Nữ trang 99.9138.000.000—141.000.000—
Nữ trang 99136.200.000—139.500.000—
Cập nhật lúc 13:18 - 10/10/2026
Giá vàng Mi Hồng ngày 10/10/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
Vàng miếng SJC142.000.000—143.500.000—
Vàng 99,9%142.000.000—143.500.000—
Vàng 9T85 (98,5%)129.500.000▼ 500.000131.500.000▼ 500.000
Vàng 9T8 (98,0%)128.700.000▼ 500.000130.700.000▼ 500.000
Vàng 95 (95,0%)124.900.000▼ 500.0000—
Vàng V75 (75,0%)94.500.000▼ 500.00097.500.000▼ 500.000
Vàng V68 (68,0%)83.000.000▼ 500.00086.000.000▼ 500.000
Vàng 6T1 (61,0%)80.000.000▼ 500.00083.000.000▼ 500.000
Vàng 14K (58,0%)74.000.000▼ 500.00077.000.000▼ 500.000
Vàng 10K (41,0%)47.500.000▼ 500.00050.500.000▼ 500.000
Cập nhật lúc 13:18 - 10/10/2026
Giá vàng Bảo Tín Mạnh Hải ngày 10/10/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)141.800.000—144.800.000—
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)139.800.000—143.800.000—
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ13.980.000—14.380.000—
Nhẫn tròn 999.9 BTMH138.800.000—0—
Vàng trang sức 24K (999.9)137.800.000—142.800.000—
Vàng trang sức 24K (99.9)137.700.000—142.700.000—
Vàng nguyên liệu 999,9132.800.000—0—
Vàng nguyên liệu 99.9132.300.000—0—
Cập nhật lúc 13:18 - 10/10/2026

SJC niêm yết vàng nhẫn 9999 ở mức 140,8 - 143,8 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải công bố giá mua vào vàng nhẫn 9999 ở mức 139 triệu đồng/lượng.

DOJI giao dịch nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 với giá 139,8 triệu đồng/lượng mua vào và 143,8 triệu đồng/lượng bán ra. Phú Quý đưa ra mức giá 140,7 - 143,7 triệu đồng/lượng đối với vàng nhẫn 9999.

PNJ niêm yết vàng nhẫn ở mức 140,5 - 143,5 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giao dịch nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 ở mức 137,5 - 142,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới hôm nay 10/10/2026 chốt sát mức 4.200 USD/ounce, tăng tới gần 1,5%

Tính 13h30 ngày ngày 10/10/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.193,6 USD/ounce, tăng 48,3 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.020 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 131,56 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (141,8-144,8 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 13,24 triệu.

Giá vàng thế giới hôm nay 10 10 2026 chốt sát mức 4.200 USD ounce, tăng tới gần 1,5%
Giá vàng thế giới hôm nay 10/10/2026 chốt sát mức 4.200 USD/ounce, tăng tới gần 1,5%

Giá vàng thế giới tiếp tục phục hồi trong phiên giao dịch cuối tuần, đánh dấu phiên tăng thứ hai liên tiếp và chạm mức cao nhất trong một tuần. Lực mua bắt đáy xuất hiện sau khi kim loại quý rơi xuống vùng thấp nhất hai tháng, song triển vọng lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) vẫn là yếu tố khiến thị trường thận trọng.

Theo Reuters, giá vàng giao ngay tăng 1,5%, lên 4.194,36 USD/ounce vào lúc 15h29 ngày 9/10 theo giờ miền Đông nước Mỹ, tương ứng 2h29 ngày 10/10 theo giờ Việt Nam. Với mức phục hồi này, vàng hướng tới tuần tăng khoảng 1,3%.

Trước đó, trong phiên thứ Tư, giá vàng từng giảm xuống mức thấp nhất hai tháng khi đồng USD mạnh lên và lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ tăng cao, gây sức ép lên tài sản không mang lại lãi suất như vàng.

Trên thị trường kỳ hạn, hợp đồng vàng giao tháng 12 tại Mỹ tăng 1,4%, chốt phiên ở mức 4.216,3 USD/ounce.

Bà Rhona O'Connell, Trưởng bộ phận phân tích thị trường tại StoneX, cho rằng đà tăng hiện tại chủ yếu đến từ hoạt động mua vào khi giá giảm sâu. Theo chuyên gia này, khu vực 4.000 USD/ounce đang dần hình thành vùng hỗ trợ quan trọng đối với thị trường vàng.

Tuy nhiên, khả năng vàng tiếp tục bứt phá mạnh vẫn chưa thực sự rõ ràng. Bà O'Connell nhận định thị trường có thể đã phản ánh phần nào khả năng Fed tiếp tục nâng lãi suất, đồng thời tính đến triển vọng các ngân hàng trung ương duy trì hoạt động mua vàng ròng. Nếu không xuất hiện một sự kiện bất thường có tác động lớn, giá vàng sẽ khó hình thành đợt tăng mạnh và bền vững.

Một yếu tố hỗ trợ kim loại quý trong phiên cuối tuần là lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ kỳ hạn 10 năm đã hạ nhiệt sau khi chạm mức cao nhất trong hơn hai thập kỷ vào thứ Tư.

Dù vậy, chính sách tiền tệ của Fed tiếp tục tạo sức ép lên triển vọng giá vàng. Chủ tịch Fed chi nhánh St. Louis, ông Alberto Musalem, cho biết ngân hàng trung ương Mỹ cần tiếp tục nâng lãi suất để đưa lạm phát trở lại mục tiêu 2%.

Theo công cụ FedWatch của CME Group, các nhà giao dịch đang định giá xác suất Fed tăng lãi suất trong tháng 10 ở mức 19%. Khả năng có ít nhất một đợt tăng lãi suất 0,25 điểm phần trăm từ nay đến tháng 12 được đánh giá lên tới 84%.

Môi trường lãi suất cao thường không thuận lợi cho vàng, bởi kim loại quý này không mang lại lợi tức định kỳ. Khi lợi suất các tài sản tài chính khác tăng, sức hấp dẫn tương đối của vàng có thể suy giảm.

Ông Han Tan, Trưởng bộ phận phân tích thị trường tại Bybit, nhận định báo cáo chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Mỹ dự kiến công bố trong tuần tới có thể trở thành yếu tố quyết định hướng đi tiếp theo của giá vàng.

Nếu lạm phát tiếp tục duy trì ở mức cao, buộc Fed phải đẩy nhanh hoặc kéo dài chu kỳ tăng lãi suất, giá vàng giao ngay có nguy cơ quay lại kiểm tra vùng hỗ trợ tâm lý 4.000 USD/ounce.

Ở chiều ngược lại, diễn biến lạm phát thuận lợi hơn kỳ vọng có thể giúp giảm bớt áp lực từ chính sách tiền tệ, qua đó tạo điều kiện cho thị trường vàng ổn định sau giai đoạn biến động mạnh.

Về nhu cầu vàng vật chất, thị trường Ấn Độ ghi nhận sức mua khá yếu trong tuần khi giá kim loại quý phục hồi. Tại Trung Quốc, một trong những quốc gia tiêu thụ vàng lớn nhất thế giới, hoạt động giao dịch cũng tương đối trầm lắng do tuần giao dịch bị rút ngắn bởi kỳ nghỉ lễ.

Trên thị trường kim loại quý khác, giá bạc giao ngay tăng 2,4%, lên 60,77 USD/ounce. Bạch kim tăng 3,1%, đạt 1.685,64 USD/ounce, còn palladium tăng 2,1%, lên 1.146,39 USD/ounce. Mặc dù phục hồi trong phiên cuối tuần, cả bạch kim và palladium vẫn hướng tới một tuần giảm giá.

x
x

Vàng hôm nay chiều 10/10/2026: Bảng giá vàng SJC, 9999, BTMC, BTMH, DOJI
  • Mặc định
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO