Cập nhật giá vàng sáng 18/8/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 BTMC DOJI Phú Quý thứ Ba
Giá vàng hôm nay 18/8/2026 dao động 141 - 144,8 triệu đồng/lượng. Người mua vàng trước nghỉ lễ 30/4 - 1/5 hiện lỗ tới 25 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 18/8/2026: Mua trước nghỉ lễ 30/4-1/5, nay lỗ tới 25 triệu đồng/lượng
Giá vàng trong nước ngày 18/8 giao dịch trong khoảng 141 – 144,8 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Sau 111 ngày, người mua vàng ngay trước kỳ nghỉ lễ 30/4 – 1/5, nếu bán lại lúc này, sẽ lỗ từ 23,7 – 25 triệu đồng mỗi lượng, tương đương 2,37 – 2,5 triệu đồng mỗi chỉ.
So với thời điểm cuối tháng 4, diễn biến giá vàng cho thấy mặt bằng hiện tại đã giảm đáng kể. Mức lỗ thực tế của người mua trước kỳ nghỉ lễ khác nhau tùy giá thu mua của từng thương hiệu.
Tại SJC, giá vàng miếng mua vào ở mức 141 triệu đồng và bán ra 144 triệu đồng/lượng. Người mua ngày 29/4 với giá 166 triệu đồng, nếu chốt bán hôm nay chỉ thu về 141 triệu đồng, chịu lỗ 25 triệu đồng mỗi lượng.
PNJ Hà Nội cũng niêm yết giá vàng miếng ở mức 141 – 144 triệu đồng/lượng. So với giá bán 166 triệu đồng ngày 29/4, khách mua vàng trước kỳ nghỉ lễ đang tạm lỗ 25 triệu đồng mỗi lượng, tương đương hơn 15% số tiền bỏ ra.
Tại DOJI, vàng miếng được mua vào với giá 141 triệu đồng và bán ra 144 triệu đồng/lượng. Người xuống tiền ở mức 166 triệu đồng ngày 29/4 cũng mất 25 triệu đồng mỗi lượng nếu bán lại hôm nay.
Phú Quý giữ giá vàng miếng ở mức 141 – 144 triệu đồng/lượng. Khoản đầu tư 166 triệu đồng trước kỳ nghỉ lễ hiện chỉ có thể thu về 141 triệu đồng, tương ứng mức lỗ 25 triệu đồng mỗi lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải mua vào 141,2 triệu đồng và bán ra 144,2 triệu đồng/lượng. Người mua với giá 166 triệu đồng ngày 29/4 đang tạm lỗ 24,8 triệu đồng mỗi lượng, thấp hơn nhóm SJC, PNJ, DOJI và Phú Quý 200.000 đồng.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng miếng ở mức 141,8 – 144,8 triệu đồng/lượng, cao nhất thị trường ở cả hai chiều. Nhờ giá thu mua tốt hơn, khách mua với giá 166 triệu đồng trước lễ hiện lỗ 24,2 triệu đồng mỗi lượng.
Tại Mi Hồng, giá vàng miếng được mua vào ở mức 141,8 triệu đồng và bán ra 143,3 triệu đồng/lượng. Người mua ngày 29/4 với giá 165,5 triệu đồng, nếu bán lại hôm nay sẽ lỗ 23,7 triệu đồng mỗi lượng, thấp nhất trong nhóm khảo sát.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 18/8/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 141,2 | 144,2 | +200 | +200 |
| Tập đoàn DOJI | 141,2 | 144,2 | +200 | +200 |
| Mi Hồng | 141,3 | 142,8 | - | - |
| PNJ | 141,2 | 144,2 | +200 | +200 |
| Bảo Tín Minh Châu | 141,8 | 144,8 | +1100 | +400 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 141,2 | 144,2 | +900 | +900 |
| Phú Quý | 141,2 | 144,2 | +200 | +200 |
| 1. BTMC - Cập nhật: 18/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 141.800.000 ▲1.100.000 | 144.800.000 ▲400.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 139.500.000 ▲800.000 | 144.500.000 ▲800.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 139.300.000 ▲800.000 | 144.300.000 ▲800.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 141.500.000 ▲800.000 | 145.500.000 ▲800.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 141.500.000 ▲800.000 | 145.500.000 ▲800.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 141.500.000 ▲800.000 | 145.500.000 ▲800.000 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 134.500.000 ▲800.000 | 0 ±0 |
| 2. SJC - Cập nhật: 18/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 140.700.000 ▲200.000 | 143.700.000 ▲200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.200.000 ▲200.000 | 144.200.000 ▲200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 141.200.000 ▲200.000 | 144.220.000 ▲200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 141.200.000 ▲200.000 | 144.230.000 ▲200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 140.700.000 ▲200.000 | 143.800.000 ▲200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 137.700.000 ▲200.000 | 142.200.000 ▲200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 133.792.079 ▲198.020 | 140.792.079 ▲198.020 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 97.010.666 ▲150.015 | 106.810.666 ▲150.015 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 87.055.670 ▲136.014 | 96.855.670 ▲136.014 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 77.100.675 ▲122.013 | 86.900.675 ▲122.013 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 73.260.891 ▲116.612 | 83.060.891 ▲116.612 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 49.653.330 ▲83.409 | 59.453.330 ▲83.409 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.200.000 ▲200.000 | 144.200.000 ▲200.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.200.000 ▲200.000 | 144.200.000 ▲200.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.200.000 ▲200.000 | 144.200.000 ▲200.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.200.000 ▲200.000 | 144.200.000 ▲200.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.200.000 ▲200.000 | 144.200.000 ▲200.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.200.000 ▲200.000 | 144.200.000 ▲200.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.200.000 ▲200.000 | 144.200.000 ▲200.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.200.000 ▲200.000 | 144.200.000 ▲200.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.200.000 ▲200.000 | 144.200.000 ▲200.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.200.000 ▲200.000 | 144.200.000 ▲200.000 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 18/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 141.200.000 ▲200.000 | 144.200.000 ▲200.000 |
| TPHCM PNJ | 140.500.000 ▲200.000 | 144.100.000 ▲200.000 |
| TPHCM SJC | 141.200.000 ▲200.000 | 144.200.000 ▲200.000 |
| Hà Nội PNJ | 140.500.000 ▲200.000 | 144.100.000 ▲200.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 140.500.000 ▲200.000 | 144.100.000 ▲200.000 |
| Đà Nẵng SJC | 141.200.000 ▲200.000 | 144.200.000 ▲200.000 |
| Miền Tây PNJ | 140.500.000 ▲200.000 | 144.100.000 ▲200.000 |
| Miền Tây SJC | 141.200.000 ▲200.000 | 144.200.000 ▲200.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 140.500.000 ▲200.000 | 144.100.000 ▲200.000 |
| Tây Nguyên SJC | 141.200.000 ▲200.000 | 144.200.000 ▲200.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 140.500.000 ▲200.000 | 144.100.000 ▲200.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 141.200.000 ▲200.000 | 144.200.000 ▲200.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 140.500.000 ▲200.000 | 144.100.000 ▲200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 138.100.000 ▲600.000 | 143.100.000 ▲600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 137.960.000 ▲600.000 | 142.960.000 ▲600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 135.470.000 ▲590.000 | 141.670.000 ▲590.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 124.880.000 ▲550.000 | 131.080.000 ▲550.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 97.430.000 ▲450.000 | 107.330.000 ▲450.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 87.410.000 ▲410.000 | 97.310.000 ▲410.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 83.120.000 ▲390.000 | 93.020.000 ▲390.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 77.390.000 ▲360.000 | 87.290.000 ▲360.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 73.810.000 ▲350.000 | 83.710.000 ▲350.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.630.000 ▲250.000 | 59.530.000 ▲250.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.760.000 ▲220.000 | 53.660.000 ▲220.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.750.000 ▲200.000 | 47.650.000 ▲200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 140.500.000 ▲200.000 | 144.100.000 ▲200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 140.500.000 ▲200.000 | 144.100.000 ▲200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 135.760.000 ▲600.000 | 141.960.000 ▲600.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 135.000.000 ▲200.000 | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 132.400.000 ▲200.000 | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 18/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.200.000 ▲200.000 | 144.200.000 ▲200.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 141.200.000 ▲200.000 | 144.200.000 ▲200.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 141.100.000 ▲200.000 | 144.100.000 ▲200.000 |
| Vàng trang sức 999.9 | 138.500.000 ▲500.000 | 143.500.000 ▲500.000 |
| Vàng trang sức 999 | 138.400.000 ▲500.000 | 143.400.000 ▲500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 137.115.000 ▲495.000 | 142.065.000 ▲495.000 |
| Vàng trang sức 98 | 135.730.000 ▲490.000 | 140.630.000 ▲490.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 136.000.000 ▲500.000 | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 18/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 141.200.000 ▲700.000 | 145.200.000 ▲700.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 141.200.000 ▲700.000 | 145.200.000 ▲700.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 139.500.000 ▲500.000 | 144.500.000 ▲500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 139.000.000 ▲500.000 | 144.000.000 ▲500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 138.300.000 ▲500.000 | 143.500.000 ▲500.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 18/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.300.000 ±0 | 142.800.000 ±0 |
| Vàng 99,9% | 141.300.000 ±0 | 142.800.000 ±0 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 130.500.000 ▲1.000.000 | 132.500.000 ▲1.000.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 129.800.000 ▲1.000.000 | 131.800.000 ▲1.000.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 126.000.000 ▲1.000.000 | 0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 96.000.000 ▲1.000.000 | 99.000.000 ▲1.000.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 84.500.000 ▲1.000.000 | 87.500.000 ▲1.000.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 81.500.000 ▲1.000.000 | 84.500.000 ▲1.000.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 75.500.000 ▲1.000.000 | 78.500.000 ▲1.000.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 48.500.000 ▲1.000.000 | 51.500.000 ▲1.000.000 |
Với giá vàng nhẫn sáng 18/8/2026, mức niêm yết giữa các thương hiệu có sự chênh lệch khá rõ. Bảo Tín Minh Châu ghi nhận nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 ở mức 139,5 triệu đồng/lượng mua vào và 144,5 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, vàng 9999 sáng nay được thu mua với giá 136,8 triệu đồng/lượng. Dữ liệu cập nhật chưa ghi nhận giá bán ra của sản phẩm này.
DOJI đang niêm yết nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở mức 141,2 triệu đồng/lượng mua vào và 145,2 triệu đồng/lượng bán ra.
Nhẫn tròn 9999 tại Phú Quý sáng 18/8 được mua vào với giá 140,7 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 143,7 triệu đồng/lượng.
Tại PNJ, giá vàng nhẫn sáng nay đang ở mức 140,5 triệu đồng/lượng mua vào và 144,1 triệu đồng/lượng bán ra.
Riêng SJC niêm yết nhẫn vàng 9999 ở mức 140,7 triệu đồng/lượng mua vào và 143,7 triệu đồng/lượng bán ra trong sáng 18/8/2026.
Giá vàng thế giới hôm nay 18/8/2026 chạm mốc 4.000 USD/ounce, tăng tới hơn 0,7%
Tính đến 4h00 ngày 18/8/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.409,5 USD/ounce, tăng 33,9 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.400 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 140,4 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (141,2-144,2 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 3,8 triệu.

Giá vàng tăng nhẹ trong phiên giao dịch thứ Hai nhờ đồng USD suy yếu và kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tăng lãi suất tiếp tục giảm. Căng thẳng tại Trung Đông cũng khiến nhà đầu tư quan tâm hơn đến vàng như một tài sản trú ẩn.
Lúc 9h25 theo giờ miền Đông nước Mỹ, giá vàng giao ngay tăng 0,28%, lên 4.387,95 USD/ounce. Giá vàng kỳ hạn tháng 12 tại Mỹ tăng 0,2%, đạt 4.444,40 USD/ounce.
Theo ông Bart Melek, Giám đốc chiến lược hàng hóa toàn cầu của TD Securities, thị trường đang lo ngại nguy cơ “đình lạm”, tức kinh tế tăng trưởng chậm nhưng lạm phát vẫn ở mức cao. Số liệu việc làm suy yếu khiến nhà đầu tư cho rằng Fed có thể chấp nhận mặt bằng lạm phát hiện tại thay vì tiếp tục tăng lãi suất.
Một yếu tố khác hỗ trợ vàng là chỉ số USD giảm về quanh ngưỡng tâm lý 100, mức thấp nhất trong hơn hai tháng. Đồng bạc xanh mất giá giúp vàng trở nên rẻ hơn đối với người mua sử dụng các đồng tiền khác.
Khả năng Fed tăng lãi suất giảm sau khi Mỹ công bố báo cáo việc làm yếu hơn dự kiến và lạm phát tiêu dùng không quá cao. Nhà đầu tư hiện chờ biên bản cuộc họp tháng 7 của Fed, dự kiến công bố vào thứ Tư, để tìm thêm tín hiệu về hướng điều hành chính sách tiền tệ.
Theo công cụ FedWatch của CME, thị trường đánh giá xác suất Fed tăng lãi suất trong tháng 9 ở mức 33%, giảm mạnh so với 51,2% cách đây một tháng. Vàng không trả lãi nên thường được hưởng lợi khi lãi suất thấp, bởi chi phí cơ hội của việc nắm giữ kim loại quý giảm xuống.
Tại Trung Đông, một quan chức cấp cao Iran cho biết Tehran có thể gia tăng sức ép tại eo biển Hormuz và trong khu vực nếu các nỗ lực ngoại giao với Mỹ thất bại. Thông tin này làm tăng nhu cầu tìm kiếm các tài sản an toàn.
Trên thị trường kim loại quý, giá bạc giao ngay tăng 1%, lên 65,31 USD/ounce. Giá bạch kim tăng 0,8%, đạt 1.762,43 USD/ounce, còn palladium tăng 1%, lên 1.326,26 USD/ounce.