Cập nhật lịch sử đối đầu Cerezo Osaka vs Nagoya Grampus với 31 lần gặp được ghi nhận từ 2012 đến 2026, gồm kết quả, tỷ số, giải đấu, sân thi đấu và phong độ gần đây của hai đội.
Lần gặp nhau tiếp theo mà nguồn dữ liệu đã xếp lịch, kèm ngày giờ Việt Nam, giải đấu và sân thi đấu. Các con số phía dưới là thành tích của những lần hai đội đã gặp nhau, không tính trận này.
Trong 31 lần đối đầu được ghi nhận từ 2012 đến 2026, Cerezo Osaka thắng 12 trận, Nagoya Grampus thắng 14 trận và hai đội hòa 5 trận.
Kho trận của nguồn dữ liệu bắt đầu từ mùa giải 2010. Những lần Cerezo Osaka gặp Nagoya Grampus trước mốc đó không có trong nguồn nên không được tính vào các con số dưới đây.
Cerezo Osaka thắng 12 · hòa 5 · Nagoya Grampus thắng 14
Xem kết quả 31 lần Cerezo Osaka và Nagoya Grampus gặp nhau được nguồn dữ liệu ghi nhận từ 2012 đến 2026, xếp từ mới nhất đến cũ nhất. Nguồn chỉ ghi nhận từ mùa 2010, những lần hai đội gặp nhau trước đó không có trong bảng.
| Ngày | Giải | Trận đấu | Tỷ số | Sân |
|---|---|---|---|---|
| 17/05/2026 | J1 League | Cerezo Osaka – Nagoya Grampus | 6–1 | Yodoko Sakura Stadium |
| 04/04/2026 | J1 League | Nagoya Grampus – Cerezo Osaka | 3–0 | Toyota Stadium |
| 04/10/2025 | J1 League | Nagoya Grampus – Cerezo Osaka | 2–1 | Toyota Stadium |
| 08/03/2025 | J1 League | Cerezo Osaka – Nagoya Grampus | 1–1 | Yodoko Sakura Stadium |
| 30/06/2024 | J1 League | Cerezo Osaka – Nagoya Grampus | 2–1 | Yodoko Sakura Stadium |
| 21/04/2024 | J1 League | Nagoya Grampus – Cerezo Osaka | 2–1 | Toyota Stadium |
| 26/08/2023 | J1 League | Cerezo Osaka – Nagoya Grampus | 3–1 | Yodoko Sakura Stadium |
| 03/06/2023 | J1 League | Nagoya Grampus – Cerezo Osaka | 3–1 | Toyota Stadium |
| 05/11/2022 | J1 League | Cerezo Osaka – Nagoya Grampus | 0–1 | Yodoko Sakura Stadium |
| 13/07/2022 | Emperor Cup | Nagoya Grampus – Cerezo Osaka | 1–2 | Yodoko Sakura Stadium |
| 14/05/2022 | J1 League | Nagoya Grampus – Cerezo Osaka | 1–0 | Toyota Stadium |
| 27/11/2021 | J1 League | Cerezo Osaka – Nagoya Grampus | 2–1 | Yodoko Sakura Stadium |
| 30/10/2021 | J-League Cup | Nagoya Grampus – Cerezo Osaka | 2–0 | Saitama Stadium 2002 |
| 27/10/2021 | Emperor Cup | Nagoya Grampus – Cerezo Osaka | 0–3 | Toyota Stadium |
| 08/05/2021 | J1 League | Nagoya Grampus – Cerezo Osaka | 1–0 | Toyota Stadium |
| 10/10/2020 | J1 League | Nagoya Grampus – Cerezo Osaka | 1–0 | Paloma Mizuho Stadium |
| 12/07/2020 | J1 League | Cerezo Osaka – Nagoya Grampus | 0–2 | Yanmar Stadium Nagai |
| 13/07/2019 | J1 League | Cerezo Osaka – Nagoya Grampus | 3–0 | Osaka Nagai Stadium |
| 08/05/2019 | J-League Cup | Nagoya Grampus – Cerezo Osaka | 2–2 | Nagoya Mizuho Athletic Stadium (Nagoya) |
| 10/04/2019 | J-League Cup | Cerezo Osaka – Nagoya Grampus | 3–0 | Yanmar Stadium Nagai (Ōsaka (Osaka)) |
| 02/03/2019 | J1 League | Nagoya Grampus – Cerezo Osaka | 2–0 | Nagoya Mizuho Athletics Stadium |
| 06/11/2018 | J1 League | Cerezo Osaka – Nagoya Grampus | 0–1 | Kincho Stadium |
| 02/05/2018 | J1 League | Nagoya Grampus – Cerezo Osaka | 0–0 | Nagoya Mizuho Athletics Stadium |
| 20/09/2017 | Emperor Cup | Cerezo Osaka – Nagoya Grampus | 1–0 | Nagoya Mizuho Athletic Stadium |
| 23/09/2014 | J1 League | Cerezo Osaka – Nagoya Grampus | 1–2 | Yanmar Stadium Nagai |
| 03/05/2014 | J1 League | Nagoya Grampus – Cerezo Osaka | 1–2 | Toyota Stadium |
| 24/08/2013 | J1 League | Nagoya Grampus – Cerezo Osaka | 1–1 | Nagoya Mizuho Athletic Stadium |
| 25/05/2013 | J1 League | Cerezo Osaka – Nagoya Grampus | 2–1 | KINCHO Stadium |
| 20/03/2013 | J-League Cup | Nagoya Grampus – Cerezo Osaka | 1–1 | Nagoya Mizuho Athletic Stadium |
| 15/09/2012 | J1 League | Cerezo Osaka – Nagoya Grampus | 0–2 | Nagai Stadium |
| 25/05/2012 | J1 League | Nagoya Grampus – Cerezo Osaka | 0–1 | Toyota Stadium |
← Kéo ngang để xem hết các cột →
Thống kê 31 lần đối đầu theo địa điểm thi đấu thực tế, gồm các trận trên sân của Cerezo Osaka, sân của Nagoya Grampus và các sân khác được nguồn dữ liệu ghi nhận — chia theo sân vận động của từng trận chứ không theo cột chủ nhà, khách của bản ghi. Tổng các nhóm luôn bằng tổng số lần gặp nhau.
| Nhóm trận | Số trận | Cerezo Osaka thắng | Hòa | Nagoya Grampus thắng |
|---|---|---|---|---|
| Trên sân nhà của Cerezo Osaka Yodoko Sakura Stadium | 7 | 5 | 1 | 1 |
| Trên sân nhà của Nagoya Grampus Toyota Stadium | 8 | 2 | 0 | 6 |
| Trên sân trung lập Saitama Stadium 2002 · Paloma Mizuho Stadium · Yanmar Stadium Nagai · Osaka Nagai Stadium · Nagoya Mizuho Athletic Stadium · Nagoya Mizuho Athletics Stadium · Kincho Stadium · Toyota Stadium · KINCHO Stadium · Nagai Stadium | 16 | 5 | 4 | 7 |
Ở giải đấu tổ chức tại nước thứ ba, đội được nguồn ghi là chủ nhà chỉ là đội đứng trước trong cặp đấu — những trận đó nằm ở nhóm sân trung lập.
Cập nhật 5 trận gần nhất của Cerezo Osaka và Nagoya Grampus trước mọi đối thủ, ở mọi giải — không chỉ những lần hai đội gặp nhau — giúp so sánh phong độ hiện tại của hai đội bên cạnh thành tích đối đầu trực tiếp.
BTTTT 4 thắng · 0 hòa · 1 thua trong 5 trận gần nhất · ghi 7 bàn, thủng lưới 5 bàn
| Ngày | Giải | Trận đấu | Tỷ số | Kết quả |
|---|---|---|---|---|
| 15/08/2026 | J1 League | Avispa Fukuoka – Cerezo Osaka | 3–0 | B |
| 08/08/2026 | J1 League | Cerezo Osaka – Fagiano Okayama | 2–1 | T |
| 29/07/2026 | Giao hữu CLB | Cerezo Osaka – Borussia Dortmund | 1–0 | T |
| 15/07/2026 | Giao hữu CLB | Cerezo Osaka – Tochigi City | 1–0 | T |
| 06/06/2026 | J1 League | FC Tokyo – Cerezo Osaka | 1–3 | T |
← Kéo ngang để xem hết các cột →
BBBBB 0 thắng · 0 hòa · 5 thua trong 5 trận gần nhất · ghi 3 bàn, thủng lưới 8 bàn
| Ngày | Giải | Trận đấu | Tỷ số | Kết quả |
|---|---|---|---|---|
| 15/08/2026 | J1 League | Kashima – Nagoya Grampus | 2–1 | B |
| 08/08/2026 | J1 League | Nagoya Grampus – Shimizu S-pulse | 0–1 | B |
| 25/07/2026 | Giao hữu CLB | Consadole Sapporo – Nagoya Grampus | 1–0 | B |
| 21/07/2026 | Giao hữu CLB | FC Tokyo – Nagoya Grampus | 2–1 | B |
| 06/06/2026 | J1 League | Machida Zelvia – Nagoya Grampus | 2–1 | B |
← Kéo ngang để xem hết các cột →
Cập nhật tin mới về các giải đấu, đội tuyển, câu lạc bộ và cầu thủ trong nước, quốc tế.
Giải đáp về dữ liệu của trang, lý do hai chiều cặp đội chỉ có một địa chỉ, cách tính thắng hòa thua và thành tích theo sân.
Trang hiển thị số lần hai đội gặp nhau theo ghi nhận của nguồn dữ liệu, số trận thắng của mỗi bên, số trận hòa, tổng bàn thắng, danh sách đầy đủ từng lần gặp nhau kèm ngày, giải đấu, tỷ số và sân thi đấu, bảng chia theo nơi thi đấu thật của từng trận, cùng phong độ gần đây của mỗi đội trước mọi đối thủ.
Vì kho trận của nguồn dữ liệu bắt đầu từ mùa giải 2010; những lần hai đội gặp nhau trước mốc đó không có trong nguồn nên trang không thống kê. Trang chỉ đếm các trận nguồn thực sự ghi nhận kèm tỷ số, không bổ sung số liệu từ nơi khác và cũng không ước lượng.
Vì mỗi cặp đội chỉ có một địa chỉ duy nhất, xếp theo thứ tự chữ cái của hai tên đội. Mở địa chỉ theo chiều ngược lại sẽ được chuyển hướng vĩnh viễn về địa chỉ chính, nên hai chiều không tạo ra hai trang trùng nội dung.
Có, miễn là trận đó được nguồn dữ liệu ghi nhận kèm tỷ số. Giải đấu của từng trận được ghi rõ trong bảng các trận gần nhất để bạn tự phân biệt trận chính thức với trận giao hữu.
Cho đội đứng trước trong tiêu đề trang. Mỗi trận được quy về đội đó theo mã đội chứ không theo vị trí chủ hay khách trong bản ghi, nên đội nhà hay đội khách đều được tính đúng.
Vì nguồn dữ liệu chưa ghi nhận trận nào giữa hai đội, hoặc tên đội trên địa chỉ không khớp chính xác với tên trong nguồn. Trang không đoán đội gần giống để lấp chỗ trống.
Dựa vào sân vận động của từng trận chứ không dựa vào cột chủ nhà, khách trong bản ghi. Ở các giải đấu tổ chức tại nước thứ ba, đội được ghi là chủ nhà chỉ là đội đứng trước trong cặp đấu, nên trang xếp những trận đó vào nhóm sân trung lập. Một trận chỉ vào nhóm sân nhà của một đội khi sân đó đúng là sân của câu lạc bộ ấy, hoặc nằm tại quốc gia của đội tuyển ấy. Với các trận cũ mà nguồn không kèm hồ sơ sân vận động, trang để riêng ở nhóm chưa đối chiếu được sân và vẫn nêu tên sân đúng như nguồn ghi, thay vì gán bừa vào nhóm sân nhà hay sân trung lập.
Bảng đối đầu chỉ tính những trận hai đội gặp nhau, có thể rất ít. Phần phong độ gần đây lấy các trận mới nhất của từng đội trước mọi đối thủ ở mọi giải, nên phản ánh trạng thái hiện tại của đội rõ hơn khi hai đội hiếm khi chạm trán.