Bảng đánh giá tạm tính theo điểm số của nhà cung cấp dữ liệu, chưa phải kết quả bình chọn chính thức. Trang tổng hiển thị top 5 của Ngoại hạng Anh; mỗi giải có một trang riêng.
Xếp theo điểm đánh giá trung bình giảm dần, chỉ tính cầu thủ ra sân từ 16 trận trở lên. Trang tổng lấy Ngoại hạng Anh làm giải mặc định; bảng đầy đủ và chú giải ký hiệu nằm ở trang riêng của từng giải, chọn bên dưới.
Cập nhật lúc 01:21 ngày 07/08/2026 · Giờ Việt Nam · dữ liệu chung cuộc
| # | Cầu thủ | Đội | VT | Tr | Phút | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Manchester United | Tiền vệ | 35 | 3.066 | 7.63 | |
| 2 | Newcastle | Tiền vệ | 29 | 2.455 | 7.47 | |
| 3 | Arsenal | Tiền vệ | 36 | 3.099 | 7.46 | |
| 4 | Manchester City | Tiền vệ | 21 | 1.513 | 7.46 | |
| 5 | Manchester City | Tiền đạo | 30 | 1.796 | 7.39 |
← Kéo ngang để xem hết các cột →
VT vị trí thi đấu · Tr số trận · Phút số phút thi đấu · Điểm điểm đánh giá trung bình cả mùa, tính trung bình có trọng số theo số trận nếu cầu thủ khoác áo nhiều đội. Chỉ xét cầu thủ ra sân từ 16 trận trở lên. Dẫn xuất từ bảng thống kê cầu thủ của giải (680 cầu thủ).
Những giải mà nguồn dữ liệu có bảng thống kê cầu thủ để dẫn xuất danh hiệu này. Danh sách được thăm dò tự động và mở rộng dần; giải chưa xuất hiện là giải nguồn chưa xác nhận có số liệu, không phải bị bỏ sót.
Đã kết thúc kỳ 2026
Khởi tranh 21/8/2026
Đang diễn ra · mùa 2026
Khởi tranh 15/8/2026
Khởi tranh 22/8/2026
Khởi tranh 28/8/2026
Khởi tranh 21/8/2026
Khởi tranh 7/1/2027
Đã kết thúc kỳ 2024
Đã kết thúc kỳ 2024
Khởi tranh 24/9/2026
Đã kết thúc kỳ 2025
Khởi tranh 13/8/2026
Đang diễn ra · mùa 2026
Đang diễn ra · mùa 2026
Đang diễn ra · mùa 2026
Đang diễn ra · mùa 2026
Khởi tranh 11/8/2026
Bài viết của tòa soạn trong chuyên mục bóng đá. Kho bài chưa gắn nhãn theo giải và đội nên đây là luồng tin chung, bài mới nhất xếp trước.
Giải đáp cách bình chọn danh hiệu, khác biệt với Vua phá lưới và ý nghĩa của điểm đánh giá trung bình.
Tiêu chí phụ thuộc từng giải. Danh hiệu có thể do ban tổ chức, hội đồng chuyên môn, các cầu thủ, huấn luyện viên hoặc người hâm mộ bình chọn. Vì vậy đây không phải một chỉ số đơn giản như số bàn thắng và trang luôn ghi rõ loại dữ liệu đang hiển thị.
Không. Đây là bảng đánh giá tạm tính xếp theo điểm trung bình của nhà cung cấp dữ liệu, dùng để theo dõi trước khi giải công bố người thắng. Trang chỉ dùng cụm “chính thức” sau khi có công bố của đơn vị có thẩm quyền.
Không. Vua phá lưới dựa chủ yếu trên số bàn thắng, còn cầu thủ xuất sắc nhất xét nhiều yếu tố như phong độ cả mùa, kiến tạo, đóng góp phòng ngự và thành tích của đội. Hai danh hiệu này có trang dữ liệu riêng.
Mỗi nhà cung cấp dữ liệu có mô hình và trọng số riêng cho từng chỉ số. Vì vậy trang dùng đúng một nguồn cho toàn bộ bảng và ghi rõ số trận tối thiểu cùng cách xử lý cầu thủ ít phút thi đấu.
Bảng chỉ xét cầu thủ ra sân đủ số trận tối thiểu, tính theo tỷ lệ so với người ra sân nhiều nhất giải. Điểm trung bình của người đá vài trận không so sánh được với người đá cả mùa.
Chọn giải trong bộ chuyển giải ở cột bên phải. Mỗi giải có một trang riêng theo địa chỉ /bong-da/{giải}/cau-thu-xuat-sac-nhat.