Quả bóng vàng (Ballon d’Or) là giải thưởng cá nhân do tạp chí France Football trao hằng năm cho cầu thủ xuất sắc nhất thế giới. Bảng dưới đây liệt kê toàn bộ chủ nhân giải nam từ 1956 đến 2025 kèm quốc tịch và câu lạc bộ tại thời điểm nhận giải.
| Năm | Cầu thủ | Quốc tịch | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|
| 2025 | Pháp | ||
| 2024 | Tây Ban Nha | ||
| 2023 | Argentina | ||
| 2022 | Pháp | ||
| 2021 | Argentina | ||
| 2019 | Argentina | ||
| 2018 | Croatia | ||
| 2017 | Bồ Đào Nha | ||
| 2016 | Bồ Đào Nha | ||
| 2015 | Argentina | ||
| 2014 | Bồ Đào Nha | ||
| 2013 | Bồ Đào Nha | ||
| 2012 | Argentina | ||
| 2011 | Argentina | ||
| 2010 | Argentina | ||
| 2009 | Argentina | ||
| 2008 | Bồ Đào Nha | ||
| 2007 | Brazil | ||
| 2006 | Italia | ||
| 2005 | Brazil | ||
| 2004 | Ukraine | ||
| 2003 | PNPavel Nedvěd | CH Séc | |
| 2002 | RONRonaldo | Brazil | |
| 2001 | Anh | ||
| 2000 | LFLuís Figo | Bồ Đào Nha | |
| 1999 | Brazil | ||
| 1998 | Pháp | ||
| 1997 | RONRonaldo | Brazil | |
| 1996 | MSMatthias Sammer | Đức | |
| 1995 | GWGeorge Weah | Liberia | |
| 1994 | HSHristo Stoichkov | Bulgaria | |
| 1993 | RBRoberto Baggio | Italia | |
| 1992 | MVBMarco van Basten | Hà Lan | |
| 1991 | JPPJean-Pierre Papin | Pháp | |
| 1990 | LMLothar Matthäus | Đức | |
| 1989 | MVBMarco van Basten | Hà Lan | |
| 1988 | MVBMarco van Basten | Hà Lan | |
| 1987 | RGRuud Gullit | Hà Lan | |
| 1986 | IBIgor Belanov | Liên Xô | |
| 1985 | MPMichel Platini | Pháp | |
| 1984 | MPMichel Platini | Pháp | |
| 1983 | MPMichel Platini | Pháp | |
| 1982 | PRPaolo Rossi | Italia | |
| 1981 | KHRKarl-Heinz Rummenigge | Tây Đức | |
| 1980 | KHRKarl-Heinz Rummenigge | Tây Đức | |
| 1979 | KKKevin Keegan | Anh | |
| 1978 | KKKevin Keegan | Anh | |
| 1977 | ASAllan Simonsen | Đan Mạch | |
| 1976 | FBFranz Beckenbauer | Tây Đức | |
| 1975 | OBOleg Blokhin | Liên Xô | |
| 1974 | JCJohan Cruyff | Hà Lan | |
| 1973 | JCJohan Cruyff | Hà Lan | |
| 1972 | FBFranz Beckenbauer | Tây Đức | |
| 1971 | JCJohan Cruyff | Hà Lan | |
| 1970 | GMGerd Müller | Tây Đức | |
| 1969 | GRGianni Rivera | Italia | |
| 1968 | GBGeorge Best | Bắc Ireland | |
| 1967 | FAFlórián Albert | Hungary | |
| 1966 | BCBobby Charlton | Anh | |
| 1965 | EUSEusébio | Bồ Đào Nha | |
| 1964 | DLDenis Law | Scotland | |
| 1963 | LYLev Yashin | Liên Xô | |
| 1962 | JMJosef Masopust | Tiệp Khắc | |
| 1961 | OSOmar Sívori | Italia | |
| 1960 | LSLuis Suárez | Tây Ban Nha | |
| 1959 | ADSAlfredo Di Stéfano | Argentina / Tây Ban Nha | |
| 1958 | RKRaymond Kopa | Pháp | |
| 1957 | ADSAlfredo Di Stéfano | Argentina / Tây Ban Nha | |
| 1956 | SMStanley Matthews | Anh |
Giai đoạn 2010–2015 giải gộp với danh hiệu của FIFA và mang tên FIFA Ballon d’Or — vẫn được tính trong bảng. Câu lạc bộ ghi theo đội cầu thủ khoác áo tại thời điểm nhận giải. Đọc định nghĩa đầy đủ và cách bình chọn tại trang Kiến thức bóng đá; số liệu đánh giá cầu thủ theo mùa hiện tại xem trang Cầu thủ xuất sắc nhất.
Giải đáp theo chính bảng người đoạt giải trên trang: kỷ lục, chủ nhân mới nhất và năm không trao giải.
Lionel Messi giữ kỷ lục với 8 lần đoạt Quả bóng vàng, lần đầu năm 2009 và gần nhất năm 2023; xếp sau là Cristiano Ronaldo với 5 lần. Ba cầu thủ cùng có 3 lần đoạt giải là Michel Platini, Johan Cruyff và Marco van Basten.
Người đoạt giải gần nhất là Ousmane Dembélé (Pháp), nhận Quả bóng vàng năm 2025 khi đang khoác áo Paris Saint-Germain. Bảng trên trang được bổ sung sau mỗi lễ trao giải, thường diễn ra vào khoảng tháng 9–10 hằng năm.
Tạp chí France Football hủy lễ trao giải năm 2020 vì đại dịch COVID-19 làm các giải đấu gián đoạn, điều kiện thi đấu giữa các giải không còn công bằng để so sánh. Đây là năm duy nhất không trao giải kể từ 1956, nên bảng trên trang không có dòng 2020.
Lev Yashin của Liên Xô, khi khoác áo Dynamo Moscow, đoạt giải năm 1963 và đến nay vẫn là thủ môn duy nhất từng giành Quả bóng vàng. Giải thưởng dành cho thủ môn xuất sắc nhất thế giới hiện nay do France Football trao riêng cũng mang tên Cúp Yashin.
Bảng này ghi kết quả bình chọn chính thức của giải Quả bóng vàng do France Football tổ chức, mỗi năm một người đoạt giải. Trang Cầu thủ xuất sắc nhất của chuyên mục là bảng điểm đánh giá trung bình theo dữ liệu từng mùa của từng giải đấu — số liệu tham khảo cập nhật liên tục, không phải kết quả bình chọn.