Trang dữ liệu Europa League mùa 2026–2027. Trang tổng hợp lịch thi đấu, kết quả, bảng xếp hạng và thành tích cầu thủ của giải.
Các trận của vòng sơ loại 3 mùa 2026–2027. Giờ thi đấu tính theo giờ Việt Nam.
Bảng cuối mùa 2025–2026. Đây là dữ liệu chung cuộc, không phải bảng của mùa đang tới.
| # | Đội | Tr | HS | Điểm |
|---|---|---|---|---|
| 1C2 | 8 | +13 | 21 | |
| 2C2 | 8 | +8 | 21 | |
| 3C2 | 8 | +10 | 19 | |
| 4C2 | 8 | +6 | 17 | |
| 5C2 | 8 | +6 | 17 | |
| 6C2 | 8 | +6 | 17 | |
| 33 | 8 | -8 | 3 | |
| 34 | 8 | -10 | 1 | |
| 35 | 8 | -11 | 1 | |
| 36 | 8 | -20 | 1 | |
Giai đoạn loại trực tiếp không dùng bảng điểm. Trang hiển thị cặp đấu, tỷ số, kết quả luân lưu nếu có và đội đi tiếp.
Tỷ số luân lưu được ghi tách khỏi tỷ số chính. Đội đi tiếp được đánh dấu bằng cả tên in đậm và dấu tích, không chỉ bằng màu.
Các trận ở vòng đấu gần nhất đã có kết quả chính thức.
Mùa 2026–2027 · tạm tính
| # | Cầu thủ | Bàn |
|---|---|---|
| 1 | 4 | |
| 2 | 3 | |
| 3 | 3 | |
| 4 | 3 | |
| 5 | 2 |
Mùa 2026–2027 · tạm tính
| # | Cầu thủ | KT |
|---|---|---|
| 1 | 4 | |
| 2 | 3 | |
| 3 | 2 | |
| 4 | 2 | |
| 5 | 2 |
Bài viết của tòa soạn trong chuyên mục bóng đá. Kho bài chưa gắn nhãn theo giải và đội nên đây là luồng tin chung, bài mới nhất xếp trước.
Giải đáp theo dữ liệu mùa giải hiện có: nhà vô địch, số đội, người dẫn đầu ghi bàn và nơi xem các danh hiệu cá nhân.
Aston Villa vô địch Europa League kỳ 2025–2026 sau trận chung kết ngày 21/5/2026 gặp SC Freiburg (0–3).
Theo dữ liệu bảng xếp hạng mùa 2025–2026, giải có 36 đội. Số đội có thể thay đổi giữa các mùa theo điều lệ của giải.
Vangelis Pavlidis của Benfica dẫn đầu với 4 bàn. Số liệu tạm tính, cập nhật sau mỗi trận.
Hai danh hiệu đó có trang riêng vì phải dẫn xuất từ bảng thống kê toàn bộ cầu thủ của giải: mở qua thanh chuyên mục của giải ngay dưới phần giới thiệu trang.