Các lần hai đội gặp nhau mà nguồn dữ liệu ghi nhận, kèm tỷ số, giải đấu, ngày thi đấu, nơi thi đấu thật của từng trận và phong độ gần đây của mỗi đội.
Tính trên 9 lần gặp nhau mà nguồn dữ liệu ghi nhận, từ 2012 đến 2024.
Kho trận của nguồn dữ liệu bắt đầu từ mùa giải 2010. Những lần Đức gặp Hà Lan trước mốc đó không có trong nguồn nên không được tính vào các con số dưới đây.
Đức thắng 4 · hòa 3 · Hà Lan thắng 2
Xếp từ trận mới nhất. Nguồn dữ liệu chỉ ghi nhận từ mùa 2010, những lần hai đội gặp nhau trước đó không có trong bảng.
| Ngày | Giải | Trận đấu | Tỷ số | Sân |
|---|---|---|---|---|
| 15/10/2024 | UEFA Nations League | Đức – Hà Lan | 1–0 | Allianz Arena |
| 11/09/2024 | UEFA Nations League | Hà Lan – Đức | 2–2 | Johan Cruijff ArenA |
| 27/03/2024 | Giao hữu ĐTQG | Đức – Hà Lan | 2–1 | Deutsche Bank Park |
| 30/03/2022 | Giao hữu ĐTQG | Hà Lan – Đức | 1–1 | Johan Cruijff Arena |
| 07/09/2019 | Euro | Đức – Hà Lan | 2–4 | Volksparkstadion |
| 25/03/2019 | Euro | Hà Lan – Đức | 2–3 | Johan Cruijff Arena |
| 20/11/2018 | UEFA Nations League | Đức – Hà Lan | 2–2 | VELTINS-Arena |
| 14/10/2018 | UEFA Nations League | Hà Lan – Đức | 3–0 | Johan Cruijff ArenA |
| 14/06/2012 | Euro | Hà Lan – Đức | 1–2 | Oblasny SportKomplex Metalist (Kharkiv) |
← Kéo ngang để xem hết các cột →
Cùng 9 trận trên, chia theo sân vận động của từng trận chứ không theo cột chủ nhà, khách của bản ghi. Tổng các nhóm luôn bằng tổng số lần gặp nhau.
| Nhóm trận | Số trận | Đức thắng | Hòa | Hà Lan thắng |
|---|---|---|---|---|
| Trên sân nhà của Đức Allianz Arena · Deutsche Bank Park · Volksparkstadion · VELTINS-Arena | 4 | 2 | 1 | 1 |
| Trên sân nhà của Hà Lan Johan Cruijff ArenA · Johan Cruijff Arena | 4 | 1 | 2 | 1 |
| Trên sân trung lập Oblasny SportKomplex Metalist | 1 | 1 | 0 | 0 |
Ở giải đấu tổ chức tại nước thứ ba, đội được nguồn ghi là chủ nhà chỉ là đội đứng trước trong cặp đấu — những trận đó nằm ở nhóm sân trung lập.
Các trận mới nhất của từng đội trước mọi đối thủ, ở mọi giải — không chỉ những lần hai đội gặp nhau. Mỗi dòng dẫn về trang chi tiết trận đấu.
HBTTT 3 thắng · 1 hòa · 1 thua trong 5 trận gần nhất · ghi 13 bàn, thủng lưới 6 bàn
| Ngày | Giải | Trận đấu | Tỷ số | Kết quả |
|---|---|---|---|---|
| 30/06/2026 | World Cup | Đức – Paraguay | 1–1 | H |
| 26/06/2026 | World Cup | Ecuador – Đức | 2–1 | B |
| 21/06/2026 | World Cup | Đức – Bờ Biển Ngà | 2–1 | T |
| 15/06/2026 | World Cup | Đức – Curaçao | 7–1 | T |
| 07/06/2026 | Giao hữu ĐTQG | Mỹ – Đức | 1–2 | T |
← Kéo ngang để xem hết các cột →
HTTHT 3 thắng · 2 hòa · 0 thua trong 5 trận gần nhất · ghi 13 bàn, thủng lưới 6 bàn
| Ngày | Giải | Trận đấu | Tỷ số | Kết quả |
|---|---|---|---|---|
| 30/06/2026 | World Cup | Hà Lan – Maroc | 1–1 | H |
| 26/06/2026 | World Cup | Tunisia – Hà Lan | 1–3 | T |
| 21/06/2026 | World Cup | Hà Lan – Thụy Điển | 5–1 | T |
| 15/06/2026 | World Cup | Hà Lan – Nhật Bản | 2–2 | H |
| 09/06/2026 | Giao hữu ĐTQG | Hà Lan – Uzbekistan | 2–1 | T |
← Kéo ngang để xem hết các cột →
Bài nhận định và phân tích trước trận của tòa soạn, giữ nguyên địa chỉ bài báo.
Giải đáp về dữ liệu của trang, lý do hai chiều cặp đội chỉ có một địa chỉ, cách tính thắng hòa thua và thành tích theo sân.
Trang hiển thị số lần hai đội gặp nhau theo ghi nhận của nguồn dữ liệu, số trận thắng của mỗi bên, số trận hòa, tổng bàn thắng, danh sách đầy đủ từng lần gặp nhau kèm ngày, giải đấu, tỷ số và sân thi đấu, bảng chia theo nơi thi đấu thật của từng trận, cùng phong độ gần đây của mỗi đội trước mọi đối thủ.
Vì kho trận của nguồn dữ liệu bắt đầu từ mùa giải 2010; những lần hai đội gặp nhau trước mốc đó không có trong nguồn nên trang không thống kê. Trang chỉ đếm các trận nguồn thực sự ghi nhận kèm tỷ số, không bổ sung số liệu từ nơi khác và cũng không ước lượng.
Vì mỗi cặp đội chỉ có một địa chỉ duy nhất, xếp theo thứ tự chữ cái của hai tên đội. Mở địa chỉ theo chiều ngược lại sẽ được chuyển hướng vĩnh viễn về địa chỉ chính, nên hai chiều không tạo ra hai trang trùng nội dung.
Có, miễn là trận đó được nguồn dữ liệu ghi nhận kèm tỷ số. Giải đấu của từng trận được ghi rõ trong bảng các trận gần nhất để bạn tự phân biệt trận chính thức với trận giao hữu.
Cho đội đứng trước trong tiêu đề trang. Mỗi trận được quy về đội đó theo mã đội chứ không theo vị trí chủ hay khách trong bản ghi, nên đội nhà hay đội khách đều được tính đúng.
Vì nguồn dữ liệu chưa ghi nhận trận nào giữa hai đội, hoặc tên đội trên địa chỉ không khớp chính xác với tên trong nguồn. Trang không đoán đội gần giống để lấp chỗ trống.
Dựa vào sân vận động của từng trận chứ không dựa vào cột chủ nhà, khách trong bản ghi. Ở các giải đấu tổ chức tại nước thứ ba, đội được ghi là chủ nhà chỉ là đội đứng trước trong cặp đấu, nên trang xếp những trận đó vào nhóm sân trung lập. Một trận chỉ vào nhóm sân nhà của một đội khi sân đó đúng là sân của câu lạc bộ ấy, hoặc nằm tại quốc gia của đội tuyển ấy. Với các trận cũ mà nguồn không kèm hồ sơ sân vận động, trang để riêng ở nhóm chưa đối chiếu được sân và vẫn nêu tên sân đúng như nguồn ghi, thay vì gán bừa vào nhóm sân nhà hay sân trung lập.
Bảng đối đầu chỉ tính những trận hai đội gặp nhau, có thể rất ít. Phần phong độ gần đây lấy các trận mới nhất của từng đội trước mọi đối thủ ở mọi giải, nên phản ánh trạng thái hiện tại của đội rõ hơn khi hai đội hiếm khi chạm trán.