Cập nhật lịch sử đối đầu U23 Malaysia vs U23 Philippines với 3 lần gặp được ghi nhận từ 2019 đến 2025, gồm kết quả, tỷ số, giải đấu, sân thi đấu và phong độ gần đây của hai đội.
Trong 3 lần đối đầu được ghi nhận từ 2019 đến 2025, U23 Malaysia thắng 2 trận, U23 Philippines thắng 1 trận và hai đội hòa 0 trận.
Kho trận của nguồn dữ liệu bắt đầu từ mùa giải 2010. Những lần U23 Malaysia gặp U23 Philippines trước mốc đó không có trong nguồn nên không được tính vào các con số dưới đây.
U23 Malaysia thắng 2 · hòa 0 · U23 Philippines thắng 1
Xem kết quả 3 lần U23 Malaysia và U23 Philippines gặp nhau được nguồn dữ liệu ghi nhận từ 2019 đến 2025, xếp từ mới nhất đến cũ nhất. Nguồn chỉ ghi nhận từ mùa 2010, những lần hai đội gặp nhau trước đó không có trong bảng.
| Ngày | Giải | Trận đấu | Tỷ số | Sân |
|---|---|---|---|---|
| 15/07/2025 | U23 Đông Nam Á | U23 Malaysia – U23 Philippines | 0–2 | Gelora Bung Karno Stadium |
| 09/09/2023 | Vòng loại U23 châu Á | U23 Philippines – U23 Malaysia | 0–4 | Chonburi UTA Stadium |
| 22/03/2019 | U23 châu Á | U23 Malaysia – U23 Philippines | 3–0 | Stadium Shah Alam |
← Kéo ngang để xem hết các cột →
Thống kê 3 lần đối đầu theo địa điểm thi đấu thực tế, gồm các trận trên sân của U23 Malaysia, sân của U23 Philippines và các sân khác được nguồn dữ liệu ghi nhận — chia theo sân vận động của từng trận chứ không theo cột chủ nhà, khách của bản ghi. Tổng các nhóm luôn bằng tổng số lần gặp nhau.
| Nhóm trận | Số trận | U23 Malaysia thắng | Hòa | U23 Philippines thắng |
|---|---|---|---|---|
| Trên sân nhà của U23 Malaysia Stadium Shah Alam | 1 | 1 | 0 | 0 |
| Trên sân trung lập Gelora Bung Karno Stadium | 1 | 0 | 0 | 1 |
| Chưa đối chiếu được sân Chonburi UTA Stadium | 1 | 1 | 0 | 0 |
Ở giải đấu tổ chức tại nước thứ ba, đội được nguồn ghi là chủ nhà chỉ là đội đứng trước trong cặp đấu — những trận đó nằm ở nhóm sân trung lập. Nhóm chưa đối chiếu được sân là các trận cũ nguồn không kèm hồ sơ sân vận động; trang nêu tên sân đúng như nguồn ghi và không xếp bừa vào nhóm nào.
Cập nhật 5 trận gần nhất của U23 Malaysia và U23 Philippines trước mọi đối thủ, ở mọi giải — không chỉ những lần hai đội gặp nhau — giúp so sánh phong độ hiện tại của hai đội bên cạnh thành tích đối đầu trực tiếp.
BTBHT 2 thắng · 1 hòa · 2 thua trong 5 trận gần nhất · ghi 15 bàn, thủng lưới 4 bàn
| Ngày | Giải | Trận đấu | Tỷ số | Kết quả |
|---|---|---|---|---|
| 09/09/2025 | Vòng loại U23 châu Á | U23 Thái Lan – U23 Malaysia | 2–1 | B |
| 06/09/2025 | Vòng loại U23 châu Á | U23 Mông Cổ – U23 Malaysia | 0–7 | T |
| 03/09/2025 | Vòng loại U23 châu Á | U23 Malaysia – U23 Liban | 0–1 | B |
| 21/07/2025 | U23 Đông Nam Á | U23 Indonesia – U23 Malaysia | 0–0 | H |
| 18/07/2025 | U23 Đông Nam Á | U23 Brunei – U23 Malaysia | 1–7 | T |
← Kéo ngang để xem hết các cột →
TTBBB 2 thắng · 0 hòa · 3 thua trong 5 trận gần nhất · ghi 8 bàn, thủng lưới 7 bàn
| Ngày | Giải | Trận đấu | Tỷ số | Kết quả |
|---|---|---|---|---|
| 09/09/2025 | Vòng loại U23 châu Á | U23 Philippines – U23 Nepal | 4–0 | T |
| 06/09/2025 | Vòng loại U23 châu Á | U23 Philippines – U23 Tajikistan | 1–0 | T |
| 03/09/2025 | Vòng loại U23 châu Á | U23 Syria – U23 Philippines | 2–1 | B |
| 28/07/2025 | U23 Đông Nam Á | U23 Philippines – U23 Thái Lan | 1–3 | B |
| 25/07/2025 | U23 Đông Nam Á | U23 Việt Nam – U23 Philippines | 2–1 | B |
← Kéo ngang để xem hết các cột →
Cập nhật tin mới về các giải đấu, đội tuyển, câu lạc bộ và cầu thủ trong nước, quốc tế.
Giải đáp về dữ liệu của trang, lý do hai chiều cặp đội chỉ có một địa chỉ, cách tính thắng hòa thua và thành tích theo sân.
Trang hiển thị số lần hai đội gặp nhau theo ghi nhận của nguồn dữ liệu, số trận thắng của mỗi bên, số trận hòa, tổng bàn thắng, danh sách đầy đủ từng lần gặp nhau kèm ngày, giải đấu, tỷ số và sân thi đấu, bảng chia theo nơi thi đấu thật của từng trận, cùng phong độ gần đây của mỗi đội trước mọi đối thủ.
Vì kho trận của nguồn dữ liệu bắt đầu từ mùa giải 2010; những lần hai đội gặp nhau trước mốc đó không có trong nguồn nên trang không thống kê. Trang chỉ đếm các trận nguồn thực sự ghi nhận kèm tỷ số, không bổ sung số liệu từ nơi khác và cũng không ước lượng.
Vì mỗi cặp đội chỉ có một địa chỉ duy nhất, xếp theo thứ tự chữ cái của hai tên đội. Mở địa chỉ theo chiều ngược lại sẽ được chuyển hướng vĩnh viễn về địa chỉ chính, nên hai chiều không tạo ra hai trang trùng nội dung.
Có, miễn là trận đó được nguồn dữ liệu ghi nhận kèm tỷ số. Giải đấu của từng trận được ghi rõ trong bảng các trận gần nhất để bạn tự phân biệt trận chính thức với trận giao hữu.
Cho đội đứng trước trong tiêu đề trang. Mỗi trận được quy về đội đó theo mã đội chứ không theo vị trí chủ hay khách trong bản ghi, nên đội nhà hay đội khách đều được tính đúng.
Vì nguồn dữ liệu chưa ghi nhận trận nào giữa hai đội, hoặc tên đội trên địa chỉ không khớp chính xác với tên trong nguồn. Trang không đoán đội gần giống để lấp chỗ trống.
Dựa vào sân vận động của từng trận chứ không dựa vào cột chủ nhà, khách trong bản ghi. Ở các giải đấu tổ chức tại nước thứ ba, đội được ghi là chủ nhà chỉ là đội đứng trước trong cặp đấu, nên trang xếp những trận đó vào nhóm sân trung lập. Một trận chỉ vào nhóm sân nhà của một đội khi sân đó đúng là sân của câu lạc bộ ấy, hoặc nằm tại quốc gia của đội tuyển ấy. Với các trận cũ mà nguồn không kèm hồ sơ sân vận động, trang để riêng ở nhóm chưa đối chiếu được sân và vẫn nêu tên sân đúng như nguồn ghi, thay vì gán bừa vào nhóm sân nhà hay sân trung lập.
Bảng đối đầu chỉ tính những trận hai đội gặp nhau, có thể rất ít. Phần phong độ gần đây lấy các trận mới nhất của từng đội trước mọi đối thủ ở mọi giải, nên phản ánh trạng thái hiện tại của đội rõ hơn khi hai đội hiếm khi chạm trán.