Thương mại - Dịch vụ

Giá vàng hôm nay 9999 trưa 24/9/2026: Giá vàng miếng 9999 SJC DOJI BTMC Mi Hồng thứ Năm

Văn Khoa • 24/09/2026 12:07

Giá vàng trưa nay 24/9 tiếp tục giảm, SJC lùi về 144,4 triệu đồng/lượng, trong khi Mi Hồng mất tới 1,3 triệu đồng so với hôm qua.

Giá vàng hôm nay 9999 trưa 24/9/2026: SJC, BTMC, BTMH, DOJI giảm tiếp, Mi Hồng mất 1,3 triệu

Cập nhật giá vàng hôm nay vào trưa thứ Năm 24/9/2026, thị trường trong nước tiếp tục đi xuống sau đợt điều chỉnh đầu ngày. So với buổi sáng, nhiều thương hiệu giảm thêm từ 300.000 đến 500.000 đồng/lượng, đưa giá bán vàng miếng phổ biến về mức 144,4 triệu đồng/lượng.

So với ngày hôm qua, mức giảm tại các doanh nghiệp hiện dao động từ 800.000 đồng đến 1,3 triệu đồng/lượng. Mặt bằng chung của nhóm thương hiệu lớn đang ở khoảng 141,4 triệu đồng/lượng mua vào và 144,4 triệu đồng/lượng bán ra.

Tại SJC, vàng miếng được niêm yết ở mức 141,4 triệu đồng/lượng mua vào và 144,4 triệu đồng/lượng bán ra. Cả hai chiều cùng giảm 1,1 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Nếu so với mức 141,9 - 144,9 triệu đồng/lượng vào buổi sáng, giá SJC đã giảm thêm 500.000 đồng/lượng.

PNJ Hà Nội, DOJI và BTMH cũng niêm yết vàng miếng ở mức 141,4 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 144,4 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Giá tại ba thương hiệu này hiện thấp hơn 1,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với ngày trước đó.

Tại Phú Quý, giá vàng miếng giữa trưa được mua vào ở mức 141,4 triệu đồng/lượng và bán ra 144,4 triệu đồng/lượng. So với hôm qua, chiều mua giảm 800.000 đồng/lượng, còn chiều bán giảm 1,1 triệu đồng/lượng. Riêng từ đầu ngày đến trưa, Phú Quý đã hạ thêm 300.000 đồng ở chiều mua và 500.000 đồng ở chiều bán.

Bảo Tín Minh Châu (BTMC) cũng đưa giá vàng miếng về mức 141,4 - 144,4 triệu đồng/lượng. Chiều mua hiện giảm 900.000 đồng/lượng so với hôm qua, còn chiều bán giảm 1,1 triệu đồng/lượng. So với giá buổi sáng, BTMC điều chỉnh giảm thêm lần lượt 400.000 đồng và 500.000 đồng/lượng.

Riêng Mi Hồng vẫn có mức mua vào cao hơn phần lớn doanh nghiệp, hiện ở 142,2 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra là 143,7 triệu đồng/lượng. Cả hai chiều cùng giảm 1,3 triệu đồng/lượng so với hôm qua, cũng là mức giảm mạnh nhất trong nhóm thương hiệu được cập nhật.

So với mức 142,7 - 144,2 triệu đồng/lượng vào buổi sáng, Mi Hồng đã giảm thêm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều.

Như vậy, chỉ trong buổi sáng 24/9, vàng miếng tại nhiều doanh nghiệp tiếp tục mất thêm tới nửa triệu đồng mỗi lượng. Giá bán phổ biến từ mức 144,9 triệu đồng/lượng đầu ngày hiện lùi về 144,4 triệu đồng/lượng.

Ngoài vàng miếng, người mua có thể theo dõi thêm giá vàng 9999 để cập nhật giá nhẫn tròn trơn và các sản phẩm vàng 24K tại nhiều thương hiệu.

Giá vàng hôm nay
Ngày 24/9/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến hôm nay
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào
Bán ra
Mua vào
Bán ra
SJC tại Hà Nội
141,9144,9
-1100-1100
Tập đoàn DOJI
141,9144,9
-1100-1100
Mi Hồng
142,7144,2
-1300-1300
PNJ
141,9144,9
-1100-1100
Bảo Tín Minh Châu
142,3144,9
-900-1100
Bảo Tín Mạnh Hải141,9144,9
-1100-1100
Phú Quý142,2144,9
-800-1100
Giá vàng SJC ngày 24/09/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ140.900.000▼ 1.100.000143.900.000▼ 1.100.000
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC141.400.000▼ 1.100.000144.400.000▼ 1.100.000
Vàng SJC 5 chỉ141.400.000▼ 1.100.000144.420.000▼ 1.100.000
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ141.400.000▼ 1.100.000144.430.000▼ 1.100.000
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ140.900.000▼ 1.100.000144.000.000▼ 1.100.000
Nữ trang 99,99%138.400.000▼ 1.100.000142.900.000▼ 1.100.000
Nữ trang 99%134.485.000▼ 1.089.000141.485.000▼ 1.089.000
Nữ trang 75%97.536.000▼ 825.000107.336.000▼ 825.000
Nữ trang 68%87.532.000▼ 748.00097.332.000▼ 748.000
Nữ trang 61%77.528.000▼ 671.00087.328.000▼ 671.000
Nữ trang 58,3%73.669.000▼ 641.00083.469.000▼ 641.000
Nữ trang 41,7%49.945.000▼ 459.00059.745.000▼ 459.000
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC141.400.000▼ 1.100.000144.400.000▼ 1.100.000
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.400.000▼ 1.100.000144.400.000▼ 1.100.000
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.400.000▼ 1.100.000144.400.000▼ 1.100.000
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC141.400.000▼ 1.100.000144.400.000▼ 1.100.000
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC141.400.000▼ 1.100.000144.400.000▼ 1.100.000
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.400.000▼ 1.100.000144.400.000▼ 1.100.000
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC141.400.000▼ 1.100.000144.400.000▼ 1.100.000
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC141.400.000▼ 1.100.000144.400.000▼ 1.100.000
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.400.000▼ 1.100.000144.400.000▼ 1.100.000
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC141.400.000▼ 1.100.000144.400.000▼ 1.100.000
Cập nhật lúc 11:48 - 24/09/2026
Giá vàng BTMC ngày 24/09/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
VÀNG MIẾNG SJC141.400.000▼ 900.000144.400.000▼ 1.100.000
TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9139.600.000▼ 700.000144.600.000▼ 700.000
TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9139.400.000▼ 700.000144.400.000▼ 700.000
VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU141.600.000▼ 700.000145.600.000▼ 700.000
NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU141.600.000▼ 700.000145.600.000▼ 700.000
QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU141.600.000▼ 700.000145.600.000▼ 700.000
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)136.200.000▼ 700.0000—
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)134.800.000▼ 900.0000—
Cập nhật lúc 11:48 - 24/09/2026
Giá vàng PNJ ngày 24/09/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
SJC — PNJ141.400.000▼ 1.100.000144.400.000▼ 1.100.000
TPHCM PNJ141.400.000▼ 1.100.000144.400.000▼ 1.100.000
TPHCM SJC141.400.000▼ 1.100.000144.400.000▼ 1.100.000
PNJ — PNJ141.400.000▼ 1.100.000144.400.000▼ 1.100.000
PNJ — PNJ141.400.000▼ 1.100.000144.400.000▼ 1.100.000
SJC — PNJ141.400.000▼ 1.100.000144.400.000▼ 1.100.000
PNJ — PNJ141.400.000▼ 1.100.000144.400.000▼ 1.100.000
SJC — PNJ141.400.000▼ 1.100.000144.400.000▼ 1.100.000
Tây Nguyên PNJ141.400.000▼ 1.100.000144.400.000▼ 1.100.000
Tây Nguyên SJC141.400.000▼ 1.100.000144.400.000▼ 1.100.000
Đông Nam Bộ PNJ141.400.000▼ 1.100.000144.400.000▼ 1.100.000
Đông Nam Bộ SJC141.400.000▼ 1.100.000144.400.000▼ 1.100.000
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9141.400.000▼ 1.100.000144.400.000▼ 1.100.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9138.400.000▼ 1.100.000143.400.000▼ 1.100.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999138.260.000▼ 1.100.000143.260.000▼ 1.100.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99135.770.000▼ 1.090.000141.970.000▼ 1.090.000
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)125.150.000▼ 1.010.000131.350.000▼ 1.010.000
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)97.650.000▼ 830.000107.550.000▼ 830.000
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)87.610.000▼ 750.00097.510.000▼ 750.000
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)83.310.000▼ 720.00093.210.000▼ 720.000
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)77.570.000▼ 680.00087.470.000▼ 680.000
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)73.990.000▼ 640.00083.890.000▼ 640.000
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)49.750.000▼ 460.00059.650.000▼ 460.000
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)43.880.000▼ 410.00053.780.000▼ 410.000
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)37.850.000▼ 370.00047.750.000▼ 370.000
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9141.400.000▼ 1.100.000144.400.000▼ 1.100.000
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9141.400.000▼ 1.100.000144.400.000▼ 1.100.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920136.050.000▼ 1.090.000142.250.000▼ 1.090.000
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99134.750.000▼ 500.0000—
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99132.150.000▼ 500.0000—
Cập nhật lúc 11:48 - 24/09/2026
Giá vàng Phú Quý ngày 24/09/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
Vàng miếng SJC141.400.000▼ 800.000144.400.000▼ 1.100.000
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9141.400.000▼ 800.000144.400.000▼ 800.000
Phú Quý 1 Lượng 999.9141.400.000▼ 800.000144.400.000▼ 800.000
Phú quý 1 lượng 99.9141.300.000▼ 800.000144.300.000▼ 800.000
Vàng trang sức 999138.400.000▼ 1.000.000143.400.000▼ 1.000.000
Vàng trang sức 99137.115.000▼ 990.000142.065.000▼ 990.000
Vàng trang sức 98135.730.000▼ 980.000140.630.000▼ 980.000
Vàng 999.9 phi SJC135.500.000▼ 500.0000—
Cập nhật lúc 11:48 - 24/09/2026
Giá vàng DOJI ngày 24/09/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
AVPL141.500.000▼ 500.000145.500.000▼ 500.000
Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng141.500.000▼ 500.000145.500.000▼ 500.000
Nữ trang 99.99140.200.000▼ 500.000144.200.000▼ 500.000
Nữ trang 99.9139.700.000▼ 500.000143.700.000▼ 500.000
Nữ trang 99137.800.000▼ 500.000142.500.000▼ 500.000
Cập nhật lúc 11:48 - 24/09/2026
Giá vàng Mi Hồng ngày 24/09/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
Vàng miếng SJC142.200.000▼ 1.300.000143.700.000▼ 1.300.000
Vàng 99,9%142.200.000▼ 1.300.000143.700.000▼ 1.300.000
Vàng 9T85 (98,5%)132.000.000▼ 700.000134.000.000▼ 700.000
Vàng 9T8 (98,0%)131.200.000▼ 700.000133.200.000▼ 700.000
Vàng 95 (95,0%)127.300.000▼ 700.0000—
Vàng V75 (75,0%)96.000.000▼ 500.00099.000.000▼ 500.000
Vàng V68 (68,0%)84.500.000▼ 500.00087.500.000▼ 500.000
Vàng 6T1 (61,0%)81.500.000▼ 500.00084.500.000▼ 500.000
Vàng 14K (58,0%)75.500.000▼ 500.00078.500.000▼ 500.000
Vàng 10K (41,0%)49.000.000▼ 500.00052.000.000▼ 500.000
Cập nhật lúc 11:48 - 24/09/2026
Giá vàng Ngọc Thẩm ngày 24/09/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
Vàng miếng SJC140.500.000—144.000.000—
Nhẫn 999.9133.500.000▼ 500.000137.500.000▼ 500.000
Vàng Ta 999.9133.500.000▼ 500.000137.500.000▼ 500.000
Vàng Ta 990131.500.000▼ 500.000135.500.000▼ 500.000
Vàng 18K (750)98.090.000▲ 230.000103.590.000▲ 230.000
Vàng trắng Au75098.090.000▲ 230.000103.590.000▲ 230.000
Cập nhật lúc 11:48 - 24/09/2026
Giá vàng Bảo Tín Mạnh Hải ngày 24/09/2026
Đơn vị: đồng/lượng
Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)141.400.000▼ 1.100.000144.400.000▼ 1.100.000
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)141.800.000▼ 500.000145.800.000▼ 500.000
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ14.180.000▼ 50.00014.580.000▼ 50.000
Nhẫn tròn 999.9 BTMH140.800.000▼ 500.0000—
Vàng trang sức 24K (999.9)139.800.000▼ 500.000144.800.000▼ 500.000
Vàng trang sức 24K (99.9)139.700.000▼ 500.000144.700.000▼ 500.000
Vàng nguyên liệu 999,9136.000.000▲ 300.0000—
Vàng nguyên liệu 99.9135.500.000▲ 300.0000—
Cập nhật lúc 11:48 - 24/09/2026

Cập nhật giá vàng trưa nay 24/9/2026, nhẫn tròn trơn 9999 tại các thương hiệu tiếp tục được niêm yết quanh vùng 139,6 - 145,5 triệu đồng/lượng.

Tại Bảo Tín Minh Châu, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 hiện được mua vào ở mức 139,6 triệu đồng/lượng và bán ra 144,4 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết nhẫn 9999 với giá mua vào 140,8 triệu đồng/lượng.

Trong khi đó, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 của DOJI được mua vào ở mức 141,5 triệu đồng/lượng và bán ra 145,5 triệu đồng/lượng, thuộc nhóm có giá bán cao nhất ở thời điểm trưa nay.

Tại Phú Quý, nhẫn tròn 9999 giao dịch ở mức 141,4 - 144,4 triệu đồng/lượng ở hai chiều mua vào và bán ra.

PNJ cũng niêm yết vàng nhẫn ở mức 141,4 triệu đồng/lượng mua vào và 144,4 triệu đồng/lượng bán ra.

Riêng SJC, giá nhẫn 9999 hiện ở mức 140,9 triệu đồng/lượng mua vào và 143,9 triệu đồng/lượng bán ra.

Giá vàng thế giới hôm nay 24/9/2026 không ghi nhận biến động mới sau khi giảm xuống dưới mức 4.300 USD/ounce

Tính 12h00 ngày ngày 24/9/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.288,9 USD/ounce, tăng 2,9 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.190 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 135,4 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (141,4-144,4 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 9 triệu.

Giá vàng thế giới hôm nay 24 9 2026 không ghi nhận biến động mới sau khi giảm xuống dưới mức 4.300 USD ounce
Giá vàng thế giới hôm nay 24/9/2026 không ghi nhận biến động mới sau khi giảm xuống dưới mức 4.300 USD/ounce

Giá vàng thế giới trong phiên thứ Năm diễn biến khá trầm lắng khi thị trường tiếp tục cân nhắc khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt trong thời gian dài hơn. Dù vậy, đà giảm của giá dầu phần nào giúp kim loại quý giữ được trạng thái tương đối ổn định.

Giá vàng giao ngay giảm nhẹ 0,1% xuống khoảng 4.281,98 USD/ounce vào lúc 01h55 GMT. Trong khi đó, hợp đồng vàng kỳ hạn tháng 12 của Mỹ gần như đi ngang ở mức 4.317,50 USD/ounce.

Theo ông Ross Maxwell, Giám đốc chiến lược tại VT Markets, giới đầu tư hiện tập trung vào quan điểm duy trì lãi suất cao của Fed, biến động của đồng USD, lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ và các diễn biến liên quan tới nguồn cung năng lượng ở Trung Đông. Nếu xuất hiện tín hiệu rõ ràng hơn về khả năng Fed tiếp tục nâng lãi suất, giá vàng có thể chịu thêm áp lực.

Giá dầu trong phiên cũng giảm nhẹ sau khi Iran phát tín hiệu vẫn để ngỏ khả năng giải quyết căng thẳng thông qua con đường ngoại giao. Diễn biến này góp phần làm dịu một phần lo ngại về rủi ro nguồn cung năng lượng.

Tuần trước, Fed đã nâng lãi suất điều hành thêm 25 điểm cơ bản, đưa biên độ lãi suất lên 3,75% - 4,00%. Áp lực lạm phát cùng sức mạnh của nền kinh tế Mỹ khiến thị trường tiếp tục theo dõi khả năng cơ quan này thực hiện thêm một đợt tăng lãi suất trong thời gian tới.

Vàng thường được xem là công cụ phòng ngừa lạm phát, nhưng môi trường lãi suất cao có thể làm giảm sức hấp dẫn của kim loại quý so với các tài sản có khả năng sinh lãi.

Dữ liệu mới công bố cho thấy hoạt động kinh doanh tại Mỹ trong tháng 9 tăng lên mức cao nhất hơn 5 năm. Tuy nhiên, nhu cầu mạnh cũng tạo thêm sức ép lên chuỗi cung ứng và khiến mặt bằng giá tiếp tục gia tăng.

Bà Daniela Corsini, chuyên gia kinh tế của Intesa Sanpaolo, cho rằng trong kịch bản cơ sở, thị trường kim loại quý có thể chưa hình thành xu hướng rõ ràng trong thời gian tới, dù mức độ biến động vẫn ở mức cao. Giá vàng có khả năng dao động quanh vùng trung bình 4.200 USD/ounce trong một vài quý.

Trên thị trường kim loại quý khác, bạc giao ngay giảm 0,6% xuống 64,07 USD/ounce; bạch kim tăng 0,2% lên 1.754,05 USD/ounce; còn palladium giảm 0,1% xuống 1.260,70 USD/ounce.

x
x

Giá vàng hôm nay 9999 trưa 24/9/2026: Giá vàng miếng 9999 SJC DOJI BTMC Mi Hồng thứ Năm
  • Mặc định
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO