Hồ sơ thi đấu của Romania theo nguồn dữ liệu: năm thành lập, sân nhà, các giải đấu đã tham dự và khoảng mùa của từng giải.
Thông tin nhận diện và phạm vi dữ liệu mà nguồn có về Romania.
Nguồn dữ liệu bắt đầu ghi nhận từ mùa 2008 nên đây là phạm vi dữ liệu, không phải toàn bộ lịch sử của đội. Nguồn cũng không cung cấp danh sách danh hiệu theo đội bóng.
Giải đội có mặt trong dữ liệu, kèm số mùa và khoảng mùa của từng giải. Giải đang thi đấu gần đây xếp trước.
| Giải đấu | Loại | Số mùa | Khoảng mùa |
|---|---|---|---|
| Cúp | 5 | 2018–2019 → 2026 | |
| Cúp | 4 | 2008 → 2024 | |
| Cúp | 3 | 2016–2017 → 2025–2026 | |
| Cúp | 1 | 2023–2024 |
Vuốt ngang để xem đủ cột.
Ngoài ra nguồn còn ghi nhận 11 kỳ giao hữu của Romania — không xếp vào bảng trên vì đây không phải giải đấu tranh thứ hạng.
3 huấn luyện viên mà nguồn dữ liệu ghi nhận gắn với Romania, người đương nhiệm xếp trước.
Bài viết của tòa soạn trong chuyên mục bóng đá. Kho bài chưa gắn nhãn theo từng đội nên khối này là luồng tin chung, không phải tin riêng của đội.
Giải đáp nhanh những thông tin thường được quan tâm về năm thành lập, sân nhà và các giải đấu đội đã tham dự.
Romania được thành lập năm 1909, thuộc Romania. Sân nhà của đội là Arena Naţională.
Theo nguồn dữ liệu, Romania có mặt tại 4 giải đấu trong khoảng mùa 2008–2009 đến 2026, gồm UEFA Nations League, Euro, World Cup - Qualification Europe, Euro Championship - Qualification.
Nguồn dữ liệu ghi nhận Romania tại UEFA Nations League trong 5 mùa, từ 2018–2019 đến 2026. Đây là phạm vi dữ liệu của nguồn, không phải toàn bộ lịch sử tham dự của đội.
Nguồn dữ liệu thể thao mà trang sử dụng bắt đầu ghi nhận từ mùa 2010 và không cung cấp danh sách danh hiệu theo đội bóng. Trang chỉ hiển thị đúng phần dữ liệu có thật, không dựng thêm phần lịch sử không kiểm chứng được.
Nguồn dữ liệu ghi nhận 3 huấn luyện viên gắn với Romania; danh sách kèm thời gian tại vị nằm ở trang Huấn luyện viên Romania.
Các trận sắp tới nằm ở trang Lịch thi đấu Romania, các trận đã kết thúc nằm ở trang Kết quả Romania.