Cập nhật lịch sử đối đầu Nagoya Grampus vs Yokohama F. Marinos với 30 lần gặp được ghi nhận từ 2012 đến 2025, gồm kết quả, tỷ số, giải đấu, sân thi đấu và phong độ gần đây của hai đội.
Lần gặp nhau tiếp theo mà nguồn dữ liệu đã xếp lịch, kèm ngày giờ Việt Nam, giải đấu và sân thi đấu. Các con số phía dưới là thành tích của những lần hai đội đã gặp nhau, không tính trận này.
Trong 30 lần đối đầu được ghi nhận từ 2012 đến 2025, Nagoya Grampus thắng 11 trận, Yokohama F. Marinos thắng 10 trận và hai đội hòa 9 trận.
Kho trận của nguồn dữ liệu bắt đầu từ mùa giải 2010. Những lần Nagoya Grampus gặp Yokohama F. Marinos trước mốc đó không có trong nguồn nên không được tính vào các con số dưới đây.
Nagoya Grampus thắng 11 · hòa 9 · Yokohama F. Marinos thắng 10
Xem kết quả 30 lần Nagoya Grampus và Yokohama F. Marinos gặp nhau được nguồn dữ liệu ghi nhận từ 2012 đến 2025, xếp từ mới nhất đến cũ nhất. Nguồn chỉ ghi nhận từ mùa 2010, những lần hai đội gặp nhau trước đó không có trong bảng.
| Ngày | Giải | Trận đấu | Tỷ số | Sân |
|---|---|---|---|---|
| 20/07/2025 | J1 League | Yokohama F. Marinos – Nagoya Grampus | 3–0 | Nissan Stadium |
| 02/04/2025 | J1 League | Nagoya Grampus – Yokohama F. Marinos | 2–0 | Toyota Stadium |
| 08/12/2024 | J1 League | Yokohama F. Marinos – Nagoya Grampus | 0–2 | Nissan Stadium |
| 13/10/2024 | J-League Cup | Nagoya Grampus – Yokohama F. Marinos | 1–2 | Toyota Stadium |
| 09/10/2024 | J-League Cup | Yokohama F. Marinos – Nagoya Grampus | 1–3 | Nissan Stadium |
| 30/03/2024 | J1 League | Nagoya Grampus – Yokohama F. Marinos | 2–1 | Toyota Stadium |
| 08/07/2023 | J1 League | Nagoya Grampus – Yokohama F. Marinos | 2–2 | Toyota Stadium |
| 29/04/2023 | J1 League | Yokohama F. Marinos – Nagoya Grampus | 1–1 | Nissan Stadium |
| 01/10/2022 | J1 League | Nagoya Grampus – Yokohama F. Marinos | 0–4 | Toyota Stadium |
| 07/05/2022 | J1 League | Yokohama F. Marinos – Nagoya Grampus | 2–1 | Nissan Stadium |
| 18/09/2021 | J1 League | Nagoya Grampus – Yokohama F. Marinos | 2–1 | Toyota Stadium |
| 12/08/2021 | J1 League | Yokohama F. Marinos – Nagoya Grampus | 2–0 | NHK Spring Mitsuzawa Football Stadium |
| 21/10/2020 | J1 League | Yokohama F. Marinos – Nagoya Grampus | 2–1 | Nissan Stadium |
| 09/09/2020 | J1 League | Nagoya Grampus – Yokohama F. Marinos | 2–1 | Paloma Mizuho Stadium |
| 24/08/2019 | J1 League | Nagoya Grampus – Yokohama F. Marinos | 1–5 | Nagoya Mizuho Athletics Stadium |
| 13/04/2019 | J1 League | Yokohama F. Marinos – Nagoya Grampus | 1–1 | International Stadium Yokohama |
| 15/08/2018 | J1 League | Yokohama F. Marinos – Nagoya Grampus | 1–2 | International Stadium Yokohama |
| 05/05/2018 | J1 League | Nagoya Grampus – Yokohama F. Marinos | 1–1 | Toyota Stadium |
| 30/07/2016 | J1 League | Yokohama F. Marinos – Nagoya Grampus | 0–0 | International Stadium Yokohama |
| 04/05/2016 | J1 League | Nagoya Grampus – Yokohama F. Marinos | 3–1 | Nagoya Mizuho Athletics Stadium |
| 12/08/2015 | J1 League | Nagoya Grampus – Yokohama F. Marinos | 0–3 | Nagoya Mizuho Athletic Stadium |
| 06/05/2015 | J1 League | Yokohama F. Marinos – Nagoya Grampus | 2–0 | Nissan Stadium |
| 22/04/2015 | J-League Cup | Nagoya Grampus – Yokohama F. Marinos | 1–0 | Nagoya Mizuho Athletic Stadium |
| 13/09/2014 | J1 League | Yokohama F. Marinos – Nagoya Grampus | 0–2 | Nissan Stadium |
| 27/07/2014 | J1 League | Nagoya Grampus – Yokohama F. Marinos | 1–1 | Nagoya Mizuho Athletic Stadium |
| 10/11/2013 | J1 League | Yokohama F. Marinos – Nagoya Grampus | 1–2 | Nissan Stadium |
| 11/05/2013 | J1 League | Nagoya Grampus – Yokohama F. Marinos | 1–2 | Toyota Stadium |
| 23/12/2012 | Emperor Cup | Nagoya Grampus – Yokohama F. Marinos | 0–0 | Nagoya Mizuho Athletic Stadium |
| 27/10/2012 | J1 League | Nagoya Grampus – Yokohama F. Marinos | 1–1 | Toyota Stadium |
| 30/06/2012 | J1 League | Yokohama F. Marinos – Nagoya Grampus | 1–1 | Nissan Stadium |
← Kéo ngang để xem hết các cột →
Thống kê 30 lần đối đầu theo địa điểm thi đấu thực tế, gồm các trận trên sân của Nagoya Grampus, sân của Yokohama F. Marinos và các sân khác được nguồn dữ liệu ghi nhận — chia theo sân vận động của từng trận chứ không theo cột chủ nhà, khách của bản ghi. Tổng các nhóm luôn bằng tổng số lần gặp nhau.
| Nhóm trận | Số trận | Nagoya Grampus thắng | Hòa | Yokohama F. Marinos thắng |
|---|---|---|---|---|
| Trên sân nhà của Nagoya Grampus Toyota Stadium | 9 | 3 | 3 | 3 |
| Trên sân nhà của Yokohama F. Marinos Nissan Stadium | 10 | 4 | 2 | 4 |
| Trên sân trung lập NHK Spring Mitsuzawa Football Stadium · Paloma Mizuho Stadium · Nagoya Mizuho Athletics Stadium · International Stadium Yokohama · Nagoya Mizuho Athletic Stadium | 11 | 4 | 4 | 3 |
Ở giải đấu tổ chức tại nước thứ ba, đội được nguồn ghi là chủ nhà chỉ là đội đứng trước trong cặp đấu — những trận đó nằm ở nhóm sân trung lập.
Cập nhật 5 trận gần nhất của Nagoya Grampus và Yokohama F. Marinos trước mọi đối thủ, ở mọi giải — không chỉ những lần hai đội gặp nhau — giúp so sánh phong độ hiện tại của hai đội bên cạnh thành tích đối đầu trực tiếp.
HTHTT 3 thắng · 2 hòa · 0 thua trong 5 trận gần nhất · ghi 12 bàn, thủng lưới 7 bàn
| Ngày | Giải | Trận đấu | Tỷ số | Kết quả |
|---|---|---|---|---|
| 21/10/2026 | J1 League | Nagoya Grampus – Cerezo Osaka | 1–1 | H |
| 17/10/2026 | J1 League | Kashiwa Reysol – Nagoya Grampus | 1–3 | T |
| 14/10/2026 | J-League Cup | Nagoya Grampus – Fagiano Okayama | 3–3 | H |
| 11/10/2026 | J1 League | Kawasaki Frontale – Nagoya Grampus | 1–2 | T |
| 29/09/2026 | J-League Cup | Kitakyushu – Nagoya Grampus | 1–3 | T |
← Kéo ngang để xem hết các cột →
HHTHT 2 thắng · 3 hòa · 0 thua trong 5 trận gần nhất · ghi 6 bàn, thủng lưới 4 bàn
| Ngày | Giải | Trận đấu | Tỷ số | Kết quả |
|---|---|---|---|---|
| 21/10/2026 | J1 League | Yokohama F. Marinos – Tokyo Verdy | 2–2 | H |
| 17/10/2026 | J1 League | JEF United Chiba – Yokohama F. Marinos | 0–0 | H |
| 14/10/2026 | J-League Cup | Yokohama F. Marinos – Shimizu S-pulse | 2–1 | T |
| 10/10/2026 | J1 League | Cerezo Osaka – Yokohama F. Marinos | 0–0 | H |
| 07/10/2026 | Emperor Cup | Yokohama F. Marinos – Kyoto Sangyo University | 2–1 | T |
← Kéo ngang để xem hết các cột →
Cập nhật tin mới về các giải đấu, đội tuyển, câu lạc bộ và cầu thủ trong nước, quốc tế.
Giải đáp về dữ liệu của trang, lý do hai chiều cặp đội chỉ có một địa chỉ, cách tính thắng hòa thua và thành tích theo sân.
Trang hiển thị số lần hai đội gặp nhau theo ghi nhận của nguồn dữ liệu, số trận thắng của mỗi bên, số trận hòa, tổng bàn thắng, danh sách đầy đủ từng lần gặp nhau kèm ngày, giải đấu, tỷ số và sân thi đấu, bảng chia theo nơi thi đấu thật của từng trận, cùng phong độ gần đây của mỗi đội trước mọi đối thủ.
Vì kho trận của nguồn dữ liệu bắt đầu từ mùa giải 2010; những lần hai đội gặp nhau trước mốc đó không có trong nguồn nên trang không thống kê. Trang chỉ đếm các trận nguồn thực sự ghi nhận kèm tỷ số, không bổ sung số liệu từ nơi khác và cũng không ước lượng.
Vì mỗi cặp đội chỉ có một địa chỉ duy nhất, xếp theo thứ tự chữ cái của hai tên đội. Mở địa chỉ theo chiều ngược lại sẽ được chuyển hướng vĩnh viễn về địa chỉ chính, nên hai chiều không tạo ra hai trang trùng nội dung.
Có, miễn là trận đó được nguồn dữ liệu ghi nhận kèm tỷ số. Giải đấu của từng trận được ghi rõ trong bảng các trận gần nhất để bạn tự phân biệt trận chính thức với trận giao hữu.
Cho đội đứng trước trong tiêu đề trang. Mỗi trận được quy về đội đó theo mã đội chứ không theo vị trí chủ hay khách trong bản ghi, nên đội nhà hay đội khách đều được tính đúng.
Vì nguồn dữ liệu chưa ghi nhận trận nào giữa hai đội, hoặc tên đội trên địa chỉ không khớp chính xác với tên trong nguồn. Trang không đoán đội gần giống để lấp chỗ trống.
Dựa vào sân vận động của từng trận chứ không dựa vào cột chủ nhà, khách trong bản ghi. Ở các giải đấu tổ chức tại nước thứ ba, đội được ghi là chủ nhà chỉ là đội đứng trước trong cặp đấu, nên trang xếp những trận đó vào nhóm sân trung lập. Một trận chỉ vào nhóm sân nhà của một đội khi sân đó đúng là sân của câu lạc bộ ấy, hoặc nằm tại quốc gia của đội tuyển ấy. Với các trận cũ mà nguồn không kèm hồ sơ sân vận động, trang để riêng ở nhóm chưa đối chiếu được sân và vẫn nêu tên sân đúng như nguồn ghi, thay vì gán bừa vào nhóm sân nhà hay sân trung lập.
Bảng đối đầu chỉ tính những trận hai đội gặp nhau, có thể rất ít. Phần phong độ gần đây lấy các trận mới nhất của từng đội trước mọi đối thủ ở mọi giải, nên phản ánh trạng thái hiện tại của đội rõ hơn khi hai đội hiếm khi chạm trán.